Tải dữ liệu

Số nữ học sinh phổ thông Tuyên Quang 2025: 179.594 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025179.594người đứt chuỗi
Xếp hạng21/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.251.789
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 9.138.246

Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Tuyên Quang là 179.594 người, tăng 0,4% so với 2023; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Tuyên Quang 179.594
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế

Tuyên Quang 2004–2025: 152.933 → 179.594 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.05, V13.15
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2004–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 17% sau 21 năm, từ 152.933 (2004) lên 179.594 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2004, 2,0% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 20 → 21).

Số liệu theo kỳ

KỳTuyên QuangHạngVùngCả nướcGhi chú
2025179.594211.251.7899.138.246đứt chuỗi
2023178.952201.235.8898.987.066dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021168.307231.190.8668.740.569dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020163.271231.160.9638.572.139dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019156.182231.137.6708.326.630dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018151.705231.081.0098.107.805dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017145.853231.032.7187.809.007dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016141.43323999.3127.618.434dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015137.68324970.9637.540.074dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014130.11224939.0007.396.850dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013134.55824928.5097.301.157dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012129.67324902.2727.226.826dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011178.09420952.8837.301.981dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010128.13024903.8247.304.361dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009129.59425908.3967.337.323dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008131.61525928.7737.434.684dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007137.77025986.0907.669.275dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006146.235251.026.7397.887.566dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005154.157251.064.5878.085.950dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004152.933251.088.3908.234.779dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số nữ học sinh phổ thông của Tuyên Quang năm 2025 là bao nhiêu?

179.594 người (đứt chuỗi), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?

Thứ 21/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.05V13.15

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này