Số lớp mẫu giáo Tuyên Quang 2023: 4.065 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20234.065lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng15/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng15%Trung du và miền núi phía Bắc: 27.130
Tỷ trọng cả nước2,6%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Tuyên Quang là 4.065 lớp, giảm 1,6% so với 2021; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 15% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (27.130)
- Bằng 3% mức cả nước (158.215)
- Gần bằng Đắk Lắk (4.176, hạng 14)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tuyên Quang 4.065
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2002–2023: 2.742 → 4.065 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 48% sau 21 năm, từ 2.742 (2002) lên 4.065 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2002, 2,6% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 14 → 15).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 4.065 | 15 | 27.130 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 4.129 | 14 | 27.678 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 4.219 | 14 | 27.724 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 4.270 | 13 | 27.466 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 4.372 | 15 | 27.673 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 4.349 | 15 | 28.316 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 4.314 | 15 | 28.646 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 4.268 | 13 | 25.442 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 4.269 | 9 | 25.163 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 4.167 | 12 | 24.399 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 3.953 | 11 | 23.479 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 3.759 | 9 | 22.106 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 3.561 | 13 | 21.565 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 3.504 | 11 | 19.841 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 3.105 | 15 | 18.993 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 3.020 | 14 | 18.275 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.083 | 14 | 16.953 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.110 | 12 | 16.385 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.727 | 12 | — | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.742 | 12 | — | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Tuyên Quang năm 2023 là bao nhiêu?
4.065 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 15/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.