Số lớp mẫu giáo Thái Nguyên 2023: 3.301 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20233.301lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng21/34▼ 2 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 27.130
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Thái Nguyên là 3.301 lớp, giảm 0,0% so với 2021; đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (27.130)
- Bằng 2% mức cả nước (158.215)
- Gần bằng Đồng Tháp (3.333, hạng 20)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Thái Nguyên 3.301
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2002–2023: 1.875 → 3.301 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 76% sau 21 năm, từ 1.875 (2002) lên 3.301 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,1% năm 2002, 2,1% năm 2023.
- Xuống 2 bậc so với 2021 (hạng 19 → 21).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 3.301 | 21 | 27.130 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 3.302 | 19 | 27.678 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 3.253 | 21 | 27.724 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 3.143 | 21 | 27.466 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.998 | 25 | 27.673 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.901 | 25 | 28.316 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 3.016 | 22 | 28.646 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 2.571 | 24 | 25.442 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.476 | 24 | 25.163 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.449 | 24 | 24.399 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.314 | 24 | 23.479 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.037 | 25 | 22.106 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 2.112 | 25 | 21.565 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.126 | 25 | 19.841 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.944 | 25 | 18.993 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.039 | 24 | 18.275 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.932 | 23 | 16.953 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.000 | 23 | 16.385 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 1.888 | 21 | — | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.875 | 21 | — | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Thái Nguyên năm 2023 là bao nhiêu?
3.301 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 21 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 21/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.