Sản lượng lúa hè thu và thu đông Hà Tĩnh 2025: 125.195 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025125.195tấn sơ bộ
Xếp hạng15/17▼ 4 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng18%Bắc Trung Bộ: 692.316
Tỷ trọng cả nước0,8%Cả nước: 14.994.069
Năm 2025, sản lượng lúa hè thu và thu đông của Hà Tĩnh là 125.195 tấn, giảm 46,7% so với 2024; đứng thứ 15 trong 17 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Bắc Trung Bộ (692.316)
- Bằng 1% mức cả nước (14.994.069)
- Bằng 83% Huế (151.389, hạng 14)
Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)
Hà Tĩnh 125.195
TP. Hồ Chí Minh 91.869Cả nước 14.994.069An Giang 4.458.744
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Huế · Thái Nguyên · Lào Cai · Khánh Hòa
Hà Tĩnh 1995–2025: 93.000 → 125.195 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 35% sau 30 năm, từ 93.000 (1995) lên 125.195 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,4% năm 1995, 0,8% năm 2025.
- Xuống 4 bậc so với 2024 (hạng 11 → 15).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Tĩnh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 125.195 | 15 | 692.316 | 14.994.069 | sơ bộ |
| 2024 | 234.860 | 11 | 936.580 | 15.353.040 | |
| 2023 | 224.090 | 11 | 891.650 | 15.057.145 | |
| 2022 | 224.060 | 10 | 895.610 | 14.455.967 | |
| 2021 | 229.800 | 10 | 919.840 | 15.163.477 | |
| 2020 | 207.900 | 11 | 832.400 | 14.780.100 | |
| 2019 | 174.300 | 10 | — | 14.923.100 | |
| 2018 | 200.500 | 9 | — | 15.176.400 | |
| 2017 | 199.800 | 9 | — | 15.461.200 | |
| 2016 | 199.900 | 9 | — | 15.232.100 | |
| 2015 | 203.900 | 8 | — | 15.341.300 | |
| 2014 | 189.700 | 9 | — | 14.479.200 | |
| 2013 | 171.500 | 10 | — | 14.623.400 | |
| 2012 | 183.300 | 10 | — | 13.958.000 | |
| 2011 | 180.600 | 10 | — | 13.402.900 | |
| 2010 | 142.600 | 10 | — | 11.686.100 | |
| 2009 | 188.200 | 8 | — | 11.212.200 | |
| 2008 | 186.100 | 9 | — | 11.395.700 | |
| 2007 | 115.000 | 11 | — | 10.140.800 | |
| 2006 | 176.600 | 8 | — | 9.693.900 | |
| 2005 | 155.300 | 9 | — | 10.436.200 | |
| 2004 | 177.600 | 8 | — | 10.430.900 | |
| 2003 | 169.300 | 7 | — | 9.400.800 | |
| 2002 | 171.700 | 7 | — | 9.188.700 | |
| 2001 | 156.000 | 7 | — | 8.328.400 | |
| 2000 | 133.400 | 9 | — | 8.625.000 | |
| 1999 | 132.800 | 8 | — | 8.758.300 | |
| 1998 | 88.400 | 8 | — | 7.522.600 | |
| 1997 | 119.800 | 7 | — | 6.637.800 | |
| 1996 | 101.400 | 8 | — | 6.878.500 | |
| 1995 | 93.000 | 8 | — | 6.500.800 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng lúa hè thu và thu đông của Hà Tĩnh năm 2025 là bao nhiêu?
125.195 tấn (sơ bộ), đứng thứ 15 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Tĩnh đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa hè thu và thu đông?
Thứ 15/17 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Tĩnh trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Tĩnh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.