Số lượt hành khách luân chuyển Hà Nội 2025: 19.879 triệu lượt người.km
triệu lượt người.km · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202519.879triệu lượt người.km sơ bộ
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng38%Đồng bằng sông Hồng: 51.831
Tỷ trọng cả nước10%Cả nước: 191.414
Năm 2025, số lượt hành khách luân chuyển của Hà Nội là 19.879 triệu lượt người.km, tăng 18,3% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 38% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (51.831)
- Bằng 10% mức cả nước (191.414)
- Bằng 49% TP. Hồ Chí Minh (40.615, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 19.879
Lai Châu 59,4Cả nước 191.414TP. Hồ Chí Minh 40.615
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2000–2025: 993,4 → 19.879 triệu lượt người.km
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1.901% sau 25 năm, từ 993,4 (2000) lên 19.879 triệu lượt người.km (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,1% năm 2000, 10,4% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 19.879 | 2 | 51.831 | 191.414 | sơ bộ |
| 2024 | 16.797 | 2 | 43.704 | 160.035 | |
| 2023 | 15.020 | 2 | 38.022 | 143.894 | |
| 2022 | 12.195 | 2 | 29.252 | 111.129 | |
| 2021 | 9.359 | 2 | 22.790 | 79.928 | |
| 2020 | 14.085 | 2 | 29.845 | 114.558 | |
| 2019 | 16.883 | 2 | 33.124 | 150.190 | |
| 2018 | 15.087 | 2 | 29.454 | 135.275 | |
| 2017 | 13.881 | 2 | 26.578 | 124.015 | |
| 2016 | 12.635 | 2 | 24.213 | 114.351 | |
| 2015 | 11.575 | 2 | 22.174 | 106.282 | |
| 2014 | 10.623 | 2 | 20.487 | 98.483 | |
| 2013 | 9.490 | 2 | 19.077 | 92.707 | |
| 2012 | 8.581 | 2 | 17.590 | 86.578 | |
| 2011 | 7.816 | 2 | 16.152 | 80.869 | |
| 2010 | 7.174 | 2 | 14.814 | 71.943 | |
| 2009 | 5.728 | 2 | 12.308 | 62.505 | |
| 2008 | 5.400 | 2 | 11.347 | 56.063 | đứt chuỗi |
| 2007 | 4.550 | 3 | 9.850 | 50.642 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 4.192 | 3 | 8.647 | 45.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 3.742 | 3 | 7.614 | 40.274 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 3.391 | 3 | 6.649 | 36.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.843 | 3 | 5.538 | 32.083 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 1.475 | 4 | 3.771 | 27.694 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 1.028 | 6 | 3.169 | 25.330 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 993,4 | 6 | 2.954 | 24.160 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượt hành khách luân chuyển của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
19.879 triệu lượt người.km (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số lượt hành khách luân chuyển?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.