Sản lượng cá nuôi Đắk Lắk 2025: 24.064 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202524.064tấn sơ bộ
Xếp hạng17/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng28%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 85.090
Tỷ trọng cả nước0,6%Cả nước: 3.988.098
Năm 2025, sản lượng cá nuôi của Đắk Lắk là 24.064 tấn, tăng 3,5% so với 2024; đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 28% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (85.090)
- Bằng 1% mức cả nước (3.988.098)
- Gần bằng Lào Cai (25.259, hạng 16)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 24.064
Cao Bằng 484,00Cả nước 3.988.098Đồng Tháp 864.888
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 1995–2025: 1.364 → 24.064 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 1.664% sau 30 năm, từ 1.364 (1995) lên 24.064 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,7% năm 1995, 0,6% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 18 → 17).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 24.064 | 17 | 85.090 | 3.988.098 | sơ bộ |
| 2024 | 23.256 | 18 | 84.482 | 3.866.734 | |
| 2023 | 22.261 | 17 | 80.135 | 3.669.782 | |
| 2022 | 21.044 | 18 | 78.701 | 3.503.424 | |
| 2021 | 21.592 | 17 | 75.879 | 3.321.394 | |
| 2020 | 17.999 | 19 | 68.491 | 3.263.774 | đứt chuỗi |
| 2019 | 17.278 | 19 | 63.066 | 3.197.668 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 15.905 | 19 | 60.713 | 2.954.251 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 14.810 | 19 | 57.650 | 2.755.792 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 13.874 | 19 | 54.763 | 2.594.845 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 14.162 | 19 | 53.653 | 2.552.217 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 13.502 | 19 | 49.882 | 2.467.060 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 13.524 | 18 | 49.609 | 2.438.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 13.058 | 18 | 47.433 | 2.417.507 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 12.298 | 18 | 45.166 | 2.296.411 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 9.144 | 19 | 39.724 | 2.067.652 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 7.324 | 20 | 32.225 | 1.962.596 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 6.910 | 20 | 29.928 | 1.863.314 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 6.027 | 21 | 27.333 | 1.530.255 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 5.897 | 19 | 22.479 | 1.157.093 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 5.826 | 19 | 18.539 | 971.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 4.801 | 19 | 17.329 | 761.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 5.208 | 18 | 16.248 | 604.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 6.273 | 15 | — | 486.421 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 4.555 | 16 | — | 421.020 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 4.586 | 16 | — | 391.053 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 3.935 | 16 | — | 335.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 2.677 | 17 | — | 285.626 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 2.317 | 17 | — | 279.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 2.321 | 16 | — | 255.958 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 1.364 | 19 | — | 209.142 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng cá nuôi của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
24.064 tấn (sơ bộ), đứng thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về sản lượng cá nuôi?
Thứ 17/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.