Tải dữ liệu

Sản lượng gỗ khai thác Cà Mau 2025: 458.600 m3

m3 · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025458.600m3 sơ bộ
Xếp hạng19/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng52%Đồng bằng sông Cửu Long: 874.677
Tỷ trọng cả nước1,8%Cả nước: 25.739.231

Năm 2025, sản lượng gỗ khai thác của Cà Mau là 458.600 m3, tăng 6,6% so với 2024; đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Cà Mau 458.600
Hưng Yên 4.930Cả nước 25.739.231Quảng Ngãi 2.849.300
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An

Cà Mau 1996–2025: 48.000 → 458.600 m3

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.41, V06.56
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
m3
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 855% sau 29 năm, từ 48.000 (1996) lên 458.600 m3 (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,7% năm 1996, 1,8% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 18 → 19).

Số liệu theo kỳ

KỳCà MauHạngVùngCả nướcGhi chú
2025458.60019874.67725.739.231sơ bộ
2024430.10018851.60023.963.500
2023311.00019742.80021.632.300
2022315.20019755.40020.267.835
2021237.20018657.50018.391.400
2020236.10018667.20017.178.931đứt chuỗi
2019234.80018665.90016.351.983dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018233.90019666.70015.298.861dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017207.10018669.80014.224.151dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016165.60020608.20012.655.094dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015181.30019615.70011.398.512dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014139.90021545.40010.010.939dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013129.20021536.5009.018.152dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012124.30021552.9007.722.794dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011120.20019543.9007.058.286dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201085.40021499.4006.061.809dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200976.10023500.2003.766.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200882.40016536.1003.610.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200784.20015537.4003.461.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200686.10012514.0003.128.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200594.80011525.1002.996.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004103.80010492.6002.627.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200392.20011509.1002.435.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200279.00013—2.504.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200175.90012—2.397.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200083.30013—2.375.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199987.80011—2.122.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199895.20010—2.216.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199746.20022—2.480.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199648.00024—2.833.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng gỗ khai thác của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?

458.600 m3 (sơ bộ), đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về sản lượng gỗ khai thác?

Thứ 19/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.41V06.56

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này