Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông Cà Mau 2025: 59,38 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202559,38tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng9/17▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng+0%Đồng bằng sông Cửu Long: 59,19
So với cả nước+3%Cả nước: 57,40
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Cà Mau là 59,38 tạ/ha, tăng 0,0% so với 2024; đứng thứ 9 trong 17 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (59,19)
- Gần bằng mức cả nước (57,40)
- Gần bằng Đồng Nai (59,49, hạng 8)
Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)
Cà Mau 59,38
Hà Tĩnh 27,53┆ Cả nước 57,40Đắk Lắk 71,09
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 1995–2025: 41,58 → 59,38 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 43% sau 30 năm, từ 41,58 (1995) lên 59,38 tạ/ha (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 8 → 9).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 59,38 | 9 | 59,19 | 57,40 | sơ bộ |
| 2024 | 59,36 | 8 | 59,02 | 58,44 | |
| 2023 | 58,81 | 7 | 58,22 | 57,46 | |
| 2022 | 55,39 | 11 | 57,45 | 56,38 | |
| 2021 | 56,52 | 10 | 57,89 | 56,72 | |
| 2020 | 53,13 | 11 | 56,47 | 55,37 | đứt chuỗi |
| 2019 | 55,65 | 6 | 56,20 | 54,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 53,61 | 6 | 55,30 | 54,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 52,89 | 6 | 54,89 | 53,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 54,11 | 4 | 53,58 | 53,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 53,32 | 6 | 54,40 | 53,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 50,55 | 7 | 54,14 | 53,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 51,14 | 6 | 53,33 | 52,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 51,33 | 7 | 53,63 | 52,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 50,58 | 7 | 52,45 | 51,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 47,66 | 6 | 49,47 | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 43,46 | 9 | 48,24 | 47,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 43,98 | 10 | 48,44 | 48,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 38,87 | 10 | 46,83 | 46,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 41,35 | 9 | 42,31 | 41,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 45,14 | 4 | 45,40 | 44,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 43,28 | 8 | 44,43 | 44,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 40,98 | 7 | — | 40,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 41,93 | 4 | — | 40,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 40,44 | 3 | — | 37,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 42,41 | 3 | — | 37,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 39,53 | 6 | — | 37,41 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 38,88 | 3 | — | 35,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 38,37 | 5 | — | 35,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 31,61 | 8 | — | 34,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 41,58 | 1 | — | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?
59,38 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 9 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông?
Thứ 9/17 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.