Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông Vĩnh Long 2025: 51,59 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202551,59tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng14/17giữ hạng so với 2024
So với vùng−13%Đồng bằng sông Cửu Long: 59,19
So với cả nước−10%Cả nước: 57,40
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Vĩnh Long là 51,59 tạ/ha, giảm 3,8% so với 2024; đứng thứ 14 trong 17 tỉnh, thành phố.
- Bằng 87% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (59,19)
- Bằng 90% mức cả nước (57,40)
- Gần bằng Tây Ninh (52,91, hạng 13)
Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)
Vĩnh Long 51,59
Hà Tĩnh 27,53┆ Cả nước 57,40Đắk Lắk 71,09
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · An Giang · Cần Thơ · Thanh Hóa
Vĩnh Long 1995–2025: 38,16 → 51,59 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 35% sau 30 năm, từ 38,16 (1995) lên 51,59 tạ/ha (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Vĩnh Long | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 51,59 | 14 | 59,19 | 57,40 | sơ bộ |
| 2024 | 53,65 | 14 | 59,02 | 58,44 | |
| 2023 | 52,91 | 14 | 58,22 | 57,46 | |
| 2022 | 49,52 | 16 | 57,45 | 56,38 | |
| 2021 | 52,36 | 12 | 57,89 | 56,72 | |
| 2020 | 52,28 | 12 | 56,47 | 55,37 | đứt chuỗi |
| 2019 | 52,72 | 7 | 56,20 | 54,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 53,21 | 7 | 55,30 | 54,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 49,81 | 7 | 54,89 | 53,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 47,28 | 9 | 53,58 | 53,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 52,66 | 7 | 54,40 | 53,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 52,28 | 6 | 54,14 | 53,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 52,36 | 4 | 53,33 | 52,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 52,79 | 6 | 53,63 | 52,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 51,73 | 5 | 52,45 | 51,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 45,50 | 7 | 49,47 | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 45,27 | 6 | 48,24 | 47,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 44,53 | 9 | 48,44 | 48,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 44,78 | 7 | 46,83 | 46,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 39,81 | 10 | 42,31 | 41,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 40,07 | 9 | 45,40 | 44,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 40,21 | 10 | 44,43 | 44,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 39,37 | 10 | — | 40,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 39,11 | 8 | — | 40,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 36,70 | 10 | — | 37,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 39,57 | 5 | — | 37,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 37,82 | 9 | — | 37,41 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 33,87 | 7 | — | 35,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 35,49 | 7 | — | 35,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 35,09 | 5 | — | 34,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 38,16 | 5 | — | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Vĩnh Long năm 2025 là bao nhiêu?
51,59 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Vĩnh Long đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông?
Thứ 14/17 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Vĩnh Long gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Vĩnh Long gồm Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Vĩnh Long trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Vĩnh Long đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.