Số lượng bò Lâm Đồng 2025: 318.000 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025318.000con sơ bộ
Xếp hạng7/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng14%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 2.213.320
Tỷ trọng cả nước5,4%Cả nước: 5.943.695
Năm 2025, số lượng bò của Lâm Đồng là 318.000 con, tăng 5,7% so với 2024; đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (2.213.320)
- Bằng 5% mức cả nước (5.943.695)
- Bằng 89% Quảng Ngãi (357.253, hạng 6)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 318.000
Cà Mau 2.744Cả nước 5.943.695Gia Lai 785.972
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 244.400 → 318.000 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 30% sau 21 năm, từ 244.400 (2004) lên 318.000 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,0% năm 2004, 5,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 318.000 | 7 | 2.213.320 | 5.943.695 | sơ bộ |
| 2024 | 300.733 | 7 | 2.227.579 | 6.212.203 | |
| 2023 | 310.343 | 7 | 2.231.936 | 6.331.895 | |
| 2022 | 306.086 | 7 | 2.167.075 | 6.353.079 | |
| 2021 | 296.176 | 7 | 2.149.192 | 6.333.344 | |
| 2020 | 291.270 | 8 | 2.145.550 | 6.325.496 | đứt chuỗi |
| 2019 | 294.980 | 8 | 2.165.420 | 6.278.049 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 307.120 | 8 | 2.187.420 | 6.325.243 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 302.900 | 7 | 2.166.568 | 6.285.274 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 280.950 | 7 | 2.241.700 | 6.219.064 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 267.710 | 7 | 2.029.070 | 5.749.910 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 259.143 | 6 | 1.903.808 | 5.383.852 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 243.972 | 7 | 1.840.574 | 5.170.596 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 254.853 | 6 | 1.847.088 | 5.202.877 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 262.133 | 7 | 1.895.962 | 5.441.457 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 320.284 | 7 | 2.067.656 | 5.904.653 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 324.000 | 7 | 2.117.400 | 6.103.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 321.200 | 8 | 2.160.000 | 6.337.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 346.600 | 8 | 2.300.900 | 6.724.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 317.600 | 8 | 2.241.800 | 6.510.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 286.500 | 8 | 1.910.200 | 5.540.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 244.400 | 7 | 1.733.100 | 4.907.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng bò của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
318.000 con (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số lượng bò?
Thứ 7/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.