Số lượng gia cầm Hà Nội 2025: 38.057.000 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202538.057.000con sơ bộ
Xếp hạng2/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng26%Đồng bằng sông Hồng: 144.588.728
Tỷ trọng cả nước6,4%Cả nước: 597.764.388
Năm 2025, số lượng gia cầm của Hà Nội là 38.057.000 con, tăng 1,8% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 26% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (144.588.728)
- Bằng 6% mức cả nước (597.764.388)
- Gần bằng Nghệ An (39.523.000, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 38.057.000
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2000–2025: 10.681.000 → 38.057.000 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 256% sau 25 năm, từ 10.681.000 (2000) lên 38.057.000 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,4% năm 2000, 6,4% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 1 → 2).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 38.057.000 | 2 | 144.588.728 | 597.764.388 | sơ bộ |
| 2024 | 37.383.000 | 1 | 142.949.720 | 584.141.470 | |
| 2023 | 36.489.000 | 1 | 139.672.820 | 559.405.340 | |
| 2022 | 35.700.000 | 2 | 136.499.797 | 546.972.437 | |
| 2021 | 35.721.000 | 1 | 135.394.499 | 524.184.321 | |
| 2020 | 35.280.000 | 2 | 133.831.280 | 512.675.229 | |
| 2019 | 33.517.000 | 1 | 126.841.407 | 480.325.274 | |
| 2018 | 28.008.000 | 3 | 114.025.978 | 435.887.223 | |
| 2017 | 26.391.000 | 2 | 110.332.481 | 407.132.024 | |
| 2016 | 26.036.590 | 2 | 109.341.639 | 395.490.368 | |
| 2015 | 23.194.000 | 2 | 102.683.801 | 369.503.164 | |
| 2014 | 22.405.500 | 2 | 99.961.167 | 353.931.398 | |
| 2013 | 22.126.920 | 2 | 99.425.677 | 345.770.346 | |
| 2012 | 19.781.000 | 2 | 94.552.574 | 332.639.467 | |
| 2011 | 18.201.000 | 3 | 90.115.005 | 321.911.245 | |
| 2010 | 17.254.000 | 3 | 84.482.490 | 301.860.271 | |
| 2009 | 16.508.000 | 4 | 79.829.000 | 280.181.000 | |
| 2008 | 15.696.000 | 3 | 73.657.000 | 248.320.000 | đứt chuỗi |
| 2007 | 14.256.000 | 3 | 68.175.000 | 226.027.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 12.966.000 | 4 | 65.589.000 | 214.565.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 14.157.000 | 4 | 68.131.000 | 219.911.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 13.244.000 | 4 | 64.478.000 | 218.153.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 14.714.000 | 3 | 71.585.000 | 254.610.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 13.211.000 | 3 | 64.865.000 | 233.287.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 11.979.000 | 4 | 59.645.000 | 218.102.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 10.681.000 | 5 | 56.801.000 | 196.188.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng gia cầm của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
38.057.000 con (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?
Thứ 2/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.