Năng suất gieo trồng lúa mùa Hà Nội 2025: 55,68 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202555,68tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng6/33▲ 9 bậc so với 2024
So với vùng+1%Đồng bằng sông Hồng: 55,11
So với cả nước+7%Cả nước: 51,97
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa mùa của Hà Nội là 55,68 tạ/ha, tăng 13,2% so với 2024; đứng thứ 6 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Hồng (55,11)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (51,97)
- Gần bằng Tuyên Quang (56,90, hạng 5)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 55,68
Quảng Trị 12,61┆ Cả nước 51,97Đắk Lắk 65,40
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 1995–2025: 36,54 → 55,68 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 52% sau 30 năm, từ 36,54 (1995) lên 55,68 tạ/ha (2025).
- Lên 9 bậc so với 2024 (hạng 15 → 6).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 55,68 | 6 | 55,11 | 51,97 | sơ bộ |
| 2024 | 49,21 | 15 | 47,48 | 50,19 | |
| 2023 | 58,13 | 5 | 57,21 | 53,33 | |
| 2022 | 58,36 | 5 | 57,38 | 52,99 | |
| 2021 | 58,51 | 5 | 57,21 | 51,69 | |
| 2020 | 57,81 | 5 | 57,08 | 51,12 | |
| 2019 | 53,90 | 7 | 55,72 | 50,20 | |
| 2018 | 51,00 | 8 | 54,10 | 49,10 | |
| 2017 | 49,10 | 8 | 48,20 | 45,90 | |
| 2016 | 51,60 | 9 | 54,70 | 47,40 | |
| 2015 | 55,50 | 4 | 55,30 | 48,30 | |
| 2014 | 54,82 | 5 | 54,99 | 49,07 | |
| 2013 | 52,00 | 4 | 52,09 | 47,10 | |
| 2012 | 55,30 | 4 | 55,29 | 48,00 | |
| 2011 | 56,51 | 2 | 54,78 | 46,81 | |
| 2010 | 52,00 | 6 | 55,05 | 46,30 | |
| 2009 | 53,30 | 4 | 54,04 | 44,80 | |
| 2008 | 42,40 | 12 | 53,33 | 43,60 | đứt chuỗiđộ tin cậy thấp |
| 2007 | 54,81 | 3 | 54,81 | 43,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 50,28 | 4 | 51,79 | 42,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 50,52 | 1 | 45,31 | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 51,17 | 4 | 51,81 | 41,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 49,14 | 2 | 47,65 | 39,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 51,72 | 3 | 51,97 | 39,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 46,09 | 4 | 48,08 | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 49,71 | 3 | 48,94 | 35,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 49,28 | 4 | 49,67 | 35,21 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 42,24 | 4 | 45,01 | 33,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 32,59 | 7 | 39,32 | 29,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 33,74 | 5 | 35,95 | 29,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 36,54 | 4 | 39,11 | 29,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa mùa của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
55,68 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 6 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa mùa?
Thứ 6/33 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.