Tải dữ liệu

Năng suất gieo trồng lúa mùa Hưng Yên 2025: 59,21 tạ/ha

tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202559,21tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng2/33▲ 21 bậc so với 2024
So với vùng+7%Đồng bằng sông Hồng: 55,11
So với cả nước+14%Cả nước: 51,97

Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa mùa của Hưng Yên là 59,21 tạ/ha, tăng 34,6% so với 2024; đứng thứ 2 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Hưng Yên 59,21
Quảng Trị 12,61┆ Cả nước 51,97Đắk Lắk 65,40
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Ninh Bình · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long

Hưng Yên 1995–2025: 48,22 → 59,21 tạ/ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.16, V06.23
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tạ/ha
Chiều đánh giá
cao là tốt
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 23% sau 30 năm, từ 48,22 (1995) lên 59,21 tạ/ha (2025).
  • Lên 21 bậc so với 2024 (hạng 23 → 2).
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành cao nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳHưng YênHạngVùngCả nướcGhi chú
202559,21255,1151,97sơ bộ
202444,012347,4850,19
202359,45357,2153,33
202259,42257,3852,99
202159,04357,2151,69
202060,38257,0851,12đứt chuỗi
201960,45155,7250,20dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201858,73254,1049,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201748,971048,2045,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201659,34154,7047,40dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201559,59155,3048,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201458,91154,9949,07dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201358,09152,0947,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201259,41155,2948,00dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201159,39154,7846,81dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201062,06155,0546,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200961,75154,0444,80dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200860,96153,3343,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200761,48154,8143,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200658,87151,7942,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200550,16245,3139,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200456,95151,8141,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200346,39447,6539,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200258,60151,9739,20dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200151,65148,0837,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200055,80148,9435,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199957,62149,6735,21dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199851,50145,0133,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199744,98139,3229,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199644,12135,9529,50dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199548,22139,1129,70dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hưng Yên, Thái Bình theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.

Hỏi đáp

Năng suất gieo trồng lúa mùa của Hưng Yên năm 2025 là bao nhiêu?

59,21 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hưng Yên đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa mùa?

Thứ 2/33 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).

Sau sáp nhập, Hưng Yên gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hưng Yên gồm Hưng Yên, Thái Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hưng Yên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.16V06.23

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hưng Yên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này