Tải dữ liệu

Dân số Hà Nội sau sáp nhập 2025: 8.857.526 người, thứ 2/34

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20258.857.526người
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng35%Đồng bằng sông Hồng: 25.070.268
Tỷ trọng cả nước8,7%Cả nước: 102.345.320

Năm 2025, dân số trung bình của Hà Nội là 8.857.526 người, tăng 1,6% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hà Nội 8.857.526
Lai Châu 501.163Cả nước 102.345.320TP. Hồ Chí Minh 13.803.797
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên

Hà Nội 1995–2025: 4.730.000 → 8.857.526 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cơ cấu dân số trung bình: Hà Nội so với vùng và cả nước

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 30,4% (1995) → 47,8% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), APXA@xa, NG.DTDS@xa, PL.V02.01
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 87% sau 30 năm, từ 4.730.000 (1995) lên 8.857.526 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,6% năm 1995, 8,7% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳHà NộiHạngVùngCả nướcGhi chú
20258.857.526225.070.268102.345.320
20248.717.629224.753.289101.343.754
20238.587.081224.443.808100.309.209
20228.435.652224.147.59299.474.417
20218.330.834223.906.53898.506.193
20208.246.540223.590.57797.582.694
20198.093.900223.275.80096.484.000
20187.914.500222.929.80095.385.200
20177.742.200222.582.30094.286.000
20167.590.800222.260.00093.250.700
20157.433.600221.945.00092.228.600
20147.285.534221.650.62191.203.761
20137.128.385221.354.78190.191.419
20126.991.432221.085.73789.202.889
20116.825.816220.773.32888.145.825
20106.639.086220.452.12087.067.267
20096.472.000220.174.60086.025.000
20086.381.800220.034.50085.118.700đứt chuỗi
20076.002.200219.603.50084.218.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20065.927.200219.485.90083.311.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20055.836.300219.357.00082.392.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20045.720.500219.193.00081.436.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20035.587.600219.006.00080.467.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20025.455.300218.824.40079.537.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20015.328.400218.644.90078.620.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20005.197.900218.459.30077.630.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19995.076.700218.279.20076.596.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19984.995.100218.084.60075.456.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19974.909.000217.887.30074.306.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19964.820.900217.679.30073.156.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
19954.730.000217.461.20071.995.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Dân số trung bình của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?

8.857.526 người, đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về dân số trung bình?

Thứ 2/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V02.01PL.V02.02-04V02.01V02.03-07APXA@xaNiên giám thống kê tỉnh

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này