Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Đắk Lắk 2025: 27.714 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202527.714người đứt chuỗi
Xếp hạng11/29giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng19%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 143.146
Tỷ trọng cả nước3,4%Cả nước: 819.367
Năm 2025, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đắk Lắk là 27.714 người, giảm 0,0% so với 2024; đứng thứ 11 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 19% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (143.146)
- Bằng 3% mức cả nước (819.367)
- Gần bằng Nghệ An (29.137, hạng 10)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 27.714
Lai Châu 5.700Cả nước 819.367TP. Hồ Chí Minh 79.833
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2002–2025: 28.040 → 27.714 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 1% sau 23 năm, từ 28.040 (2002) xuống 27.714 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,9% năm 2002, 3,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 27.714 | 11 | 143.146 | 819.367 | đứt chuỗi |
| 2024 | 27.721 | 11 | 142.677 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 27.882 | 12 | 142.063 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 28.794 | 9 | 143.859 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 29.395 | 9 | 145.199 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 30.061 | 8 | 146.466 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 30.211 | 9 | 146.741 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 32.655 | 6 | 156.326 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 32.916 | 6 | 157.890 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 32.773 | 6 | 158.317 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 32.732 | 6 | 157.838 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 32.923 | 6 | 155.844 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 32.250 | 8 | 154.504 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 32.137 | 7 | 149.391 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 31.300 | 10 | 149.015 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 30.501 | 9 | 144.381 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 30.506 | 9 | 142.033 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 29.920 | 10 | 140.361 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 28.978 | 10 | 136.401 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 28.120 | 10 | 134.153 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 27.826 | 10 | 129.605 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 30.409 | 8 | — | 755.384 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 28.040 | 8 | — | 723.471 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
27.714 người (đứt chuỗi), đứng thứ 11 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 11/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.