Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông Vĩnh Long 2025: 216.191 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025216.191ha sơ bộ
Xếp hạng5/17giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng12%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.862.549
Tỷ trọng cả nước8,3%Cả nước: 2.612.383

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Vĩnh Long là 216.191 ha, giảm 2,0% so với 2024; đứng thứ 5 trong 17 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)

Vĩnh Long 216.191
TP. Hồ Chí Minh 16.249Cả nước 2.612.383An Giang 753.239
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · An Giang · Cần Thơ · Thanh Hóa

Vĩnh Long 1995–2025: 195.000 → 216.191 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.12, V06.19
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 11% sau 30 năm, từ 195.000 (1995) lên 216.191 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 11,2% năm 1995, 8,3% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳVĩnh LongHạngVùngCả nướcGhi chú
2025216.19151.862.5492.612.383sơ bộ
2024220.62051.885.6502.627.110
2023229.07351.892.3272.620.518
2022218.40051.843.0002.564.040
2021255.50651.944.5472.673.489
2020246.50051.974.3002.669.100đứt chuỗi
2019281.80052.021.1002.733.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018290.80052.063.0002.784.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017299.10052.131.6002.876.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016271.30052.148.9002.872.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015301.70052.160.2002.869.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014218.20052.017.9002.734.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013219.20052.084.2002.810.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012224.50051.985.1002.659.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011219.80051.930.8002.589.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010207.70051.797.5002.436.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009215.70051.709.3002.358.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008216.60051.738.1002.368.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007195.10051.620.4002.203.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006235.00041.726.7002.317.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005241.10041.800.4002.349.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004248.00041.776.3002.366.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003245.8003—2.320.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002246.7003—2.293.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001255.5003—2.210.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000245.3003—2.292.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999258.9003—2.341.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998256.7003—2.140.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997215.5003—1.885.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996223.5003—1.984.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995195.0003—1.742.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Vĩnh Long năm 2025 là bao nhiêu?

216.191 ha (sơ bộ), đứng thứ 5 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Vĩnh Long đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông?

Thứ 5/17 năm 2025.

Sau sáp nhập, Vĩnh Long gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Vĩnh Long gồm Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Vĩnh Long trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.12V06.19

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Vĩnh Long đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này