Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Tuyên Quang 2023: 12.310 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202312.310người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng22/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Trung du và miền núi phía Bắc: 90.912
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Tuyên Quang là 12.310 người, tăng 0,2% so với 2021; đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (90.912)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Quảng Trị (12.650, hạng 21)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Tuyên Quang 12.310
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2004–2023: 13.343 → 12.310 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 8% sau 19 năm, từ 13.343 (2004) xuống 12.310 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,4% năm 2004, 2,1% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 12.310 | 22 | 90.912 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 12.284 | 22 | 90.178 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 12.699 | 21 | 91.877 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 12.628 | 21 | 95.766 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 13.477 | 21 | 97.019 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 13.180 | 21 | 95.877 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 13.712 | 21 | 98.853 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 13.475 | 21 | 98.756 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 13.396 | 21 | 98.283 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 14.038 | 20 | 95.551 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 12.773 | 22 | 95.595 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 14.331 | 20 | 98.628 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 13.890 | 20 | 96.697 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 13.383 | 20 | 94.510 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 13.466 | 20 | 95.931 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 13.203 | 20 | 95.518 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 13.451 | 20 | 94.911 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 13.343 | 19 | 94.188 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Tuyên Quang năm 2023 là bao nhiêu?
12.310 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 22 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 22/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.