Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Thái Nguyên 2023: 11.719 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202311.719người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng24/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Trung du và miền núi phía Bắc: 90.912
Tỷ trọng cả nước2,0%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Thái Nguyên là 11.719 người, tăng 4,1% so với 2021; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (90.912)
- Bằng 2% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Khánh Hòa (11.903, hạng 23)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Thái Nguyên 11.719
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2004–2023: 12.701 → 11.719 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 8% sau 19 năm, từ 12.701 (2004) xuống 11.719 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,3% năm 2004, 2,0% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 25 → 24).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 11.719 | 24 | 90.912 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 11.257 | 25 | 90.178 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 11.646 | 25 | 91.877 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 11.825 | 25 | 95.766 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 12.667 | 24 | 97.019 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 12.043 | 25 | 95.877 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 12.510 | 25 | 98.853 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 12.517 | 25 | 98.756 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 12.583 | 25 | 98.283 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 10.005 | 28 | 95.551 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 11.539 | 25 | 95.595 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 12.226 | 25 | 98.628 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 12.225 | 24 | 96.697 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 11.978 | 24 | 94.510 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 12.224 | 23 | 95.931 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 12.884 | 21 | 95.518 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 12.631 | 21 | 94.911 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 12.701 | 21 | 94.188 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Thái Nguyên năm 2023 là bao nhiêu?
11.719 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 24/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.