Số lớp học phổ thông Thái Nguyên 2025: 9.712 lớp
lớp · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20259.712lớp đứt chuỗi
Xếp hạng26/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 80.704
Tỷ trọng cả nước1,9%Cả nước: 523.579
Năm 2025, số lớp học phổ thông của Thái Nguyên là 9.712 lớp, tăng 1,1% so với 2024; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (80.704)
- Bằng 2% mức cả nước (523.579)
- Gần bằng Khánh Hòa (9.786, hạng 25)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Thái Nguyên 9.712
Lai Châu 3.590Cả nước 523.579TP. Hồ Chí Minh 52.377
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2002–2025: 9.998 → 9.712 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 3% sau 23 năm, từ 9.998 (2002) xuống 9.712 lớp (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 2002, 1,9% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 9.712 | 26 | 80.704 | 523.579 | đứt chuỗi |
| 2024 | 9.603 | 26 | 80.985 | 522.039 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 9.507 | 26 | 81.235 | 522.501 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 9.509 | 26 | 80.919 | 517.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 9.336 | 26 | 80.288 | 511.619 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 9.125 | 27 | 79.290 | 503.332 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 8.852 | 27 | 79.000 | 498.667 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 8.726 | 27 | 80.145 | 499.362 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 8.614 | 27 | 79.590 | 494.289 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 8.986 | 27 | 81.245 | 501.033 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 8.548 | 27 | 81.733 | 494.459 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 8.426 | 27 | 80.481 | 490.771 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 8.345 | 27 | 81.078 | 486.283 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 8.522 | 27 | 81.046 | 488.067 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 8.381 | 27 | 81.226 | 490.474 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 8.395 | 28 | 80.943 | 484.436 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 8.074 | 28 | 80.219 | 485.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 8.595 | 28 | 83.303 | 495.202 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 8.716 | 28 | 84.946 | 501.191 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 9.079 | 28 | 86.237 | 508.763 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 9.463 | 27 | 87.370 | 519.676 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 9.842 | 25 | — | 520.852 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 9.998 | 25 | — | 522.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp học phổ thông của Thái Nguyên năm 2025 là bao nhiêu?
9.712 lớp (đứt chuỗi), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về số lớp học phổ thông?
Thứ 26/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.