Số lớp học phổ thông Phú Thọ 2025: 21.721 lớp
lớp · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202521.721lớp đứt chuỗi
Xếp hạng3/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng27%Trung du và miền núi phía Bắc: 80.704
Tỷ trọng cả nước4,1%Cả nước: 523.579
Năm 2025, số lớp học phổ thông của Phú Thọ là 21.721 lớp, tăng 0,9% so với 2024; đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 27% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (80.704)
- Bằng 4% mức cả nước (523.579)
- Bằng 49% Hà Nội (44.148, hạng 2)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 21.721
Lai Châu 3.590Cả nước 523.579TP. Hồ Chí Minh 52.377
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2002–2025: 23.569 → 21.721 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 8% sau 23 năm, từ 23.569 (2002) xuống 21.721 lớp (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,5% năm 2002, 4,1% năm 2025.
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 21.721 | 3 | 80.704 | 523.579 | đứt chuỗi |
| 2024 | 21.533 | 3 | 80.985 | 522.039 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 21.531 | 3 | 81.235 | 522.501 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 21.052 | 4 | 80.919 | 517.352 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 20.700 | 4 | 80.288 | 511.619 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 20.039 | 5 | 79.290 | 503.332 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 19.797 | 5 | 79.000 | 498.667 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 20.124 | 5 | 80.145 | 499.362 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 19.201 | 6 | 79.590 | 494.289 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 20.092 | 4 | 81.245 | 501.033 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 20.147 | 4 | 81.733 | 494.459 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 19.391 | 6 | 80.481 | 490.771 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 18.955 | 5 | 81.078 | 486.283 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 19.232 | 6 | 81.046 | 488.067 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 19.072 | 6 | 81.226 | 490.474 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 19.737 | 5 | 80.943 | 484.436 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 19.496 | 6 | 80.219 | 485.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 21.351 | 4 | 83.303 | 495.202 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 21.442 | 4 | 84.946 | 501.191 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 22.113 | 4 | 86.237 | 508.763 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 22.844 | 4 | 87.370 | 519.676 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 23.474 | 5 | — | 520.852 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 23.569 | 5 | — | 522.267 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp học phổ thông của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
21.721 lớp (đứt chuỗi), đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về số lớp học phổ thông?
Thứ 3/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.