Sản lượng lúa đông xuân Sơn La 2025: 76.830 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202576.830tấn sơ bộ
Xếp hạng31/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng5,8%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.317.490
Tỷ trọng cả nước0,4%Cả nước: 20.365.960
Năm 2025, sản lượng lúa đông xuân của Sơn La là 76.830 tấn, tăng 3,8% so với 2024; đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 6% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.317.490)
- Bằng 0% mức cả nước (20.365.960)
- Gần bằng Lạng Sơn (78.340, hạng 30)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Sơn La 76.830
Cao Bằng 18.260Cả nước 20.365.960An Giang 3.855.270
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Lào Cai · Lạng Sơn · Tuyên Quang
Sơn La 1995–2025: 26.600 → 76.830 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 189% sau 30 năm, từ 26.600 (1995) lên 76.830 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,2% năm 1995, 0,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Sơn La | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 76.830 | 31 | 1.317.490 | 20.365.960 | sơ bộ |
| 2024 | 74.040 | 31 | 1.312.860 | 20.333.900 | |
| 2023 | 76.090 | 31 | 1.310.510 | 20.189.330 | |
| 2022 | 78.990 | 31 | 1.293.610 | 19.976.040 | |
| 2021 | 76.680 | 31 | 1.333.010 | 20.628.760 | |
| 2020 | 73.300 | 31 | 1.302.800 | 19.874.400 | |
| 2019 | 72.300 | 31 | 1.316.400 | 20.471.600 | |
| 2018 | 70.600 | 30 | 1.344.300 | 20.603.000 | |
| 2017 | 69.700 | 31 | 1.318.000 | 19.415.800 | |
| 2016 | 68.400 | 30 | 1.317.000 | 19.646.600 | |
| 2015 | 64.200 | 30 | 1.289.600 | 21.091.700 | |
| 2014 | 68.500 | 29 | 1.276.600 | 20.850.500 | |
| 2013 | 67.100 | 30 | 1.274.700 | 20.069.700 | |
| 2012 | 60.200 | 30 | 1.251.200 | 20.291.900 | |
| 2011 | 57.500 | 30 | 1.234.000 | 19.778.300 | |
| 2010 | 54.900 | 30 | 1.152.500 | 19.216.800 | |
| 2009 | 54.800 | 30 | 1.163.600 | 18.695.800 | |
| 2008 | 52.100 | 30 | 1.096.600 | 18.326.900 | |
| 2007 | 50.200 | 30 | 1.023.200 | 17.024.100 | |
| 2006 | 50.700 | 31 | 1.117.100 | 17.588.200 | |
| 2005 | 47.500 | 31 | 1.122.200 | 17.331.600 | |
| 2004 | 49.600 | 31 | 1.113.000 | 17.078.000 | |
| 2003 | 46.100 | 29 | — | 16.822.700 | |
| 2002 | 42.400 | 29 | — | 16.719.600 | |
| 2001 | 36.400 | 30 | — | 15.474.400 | |
| 2000 | 34.800 | 30 | — | 15.571.200 | |
| 1999 | 28.600 | 30 | — | 14.103.000 | |
| 1998 | 30.800 | 29 | — | 13.559.500 | |
| 1997 | 33.600 | 28 | — | 13.310.300 | |
| 1996 | 30.000 | 28 | — | 12.209.500 | |
| 1995 | 26.600 | 28 | — | 10.736.600 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng lúa đông xuân của Sơn La năm 2025 là bao nhiêu?
76.830 tấn (sơ bộ), đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Sơn La đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa đông xuân?
Thứ 31/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Sơn La trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Sơn La đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.