Diện tích rừng trồng mới tập trung Phú Thọ 2025: 20.200 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202520.200ha sơ bộ
Xếp hạng7/33▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng25%Trung du và miền núi phía Bắc: 81.161
Tỷ trọng cả nước6,2%Cả nước: 327.194
Năm 2025, diện tích rừng trồng mới tập trung của Phú Thọ là 20.200 ha, tăng 5,2% so với 2024; đứng thứ 7 trong 33 tỉnh, thành phố.
- Bằng 25% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (81.161)
- Bằng 6% mức cả nước (327.194)
- Bằng 90% Quảng Trị (22.400, hạng 6)
Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)
Phú Thọ 20.200
Vĩnh Long 97Cả nước 327.194Quảng Ngãi 32.830
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 1995–2025: 7.600 → 20.200 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 166% sau 30 năm, từ 7.600 (1995) lên 20.200 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,6% năm 1995, 6,2% năm 2025.
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 6 → 7).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 20.200 | 7 | 81.161 | 327.194 | sơ bộ |
| 2024 | 19.200 | 6 | 80.200 | 304.000 | |
| 2023 | 18.900 | 6 | 82.800 | 296.300 | |
| 2022 | 18.300 | 7 | 87.200 | 306.500 | |
| 2021 | 18.000 | 7 | 87.100 | 290.000 | |
| 2020 | 18.800 | 4 | 81.400 | 269.900 | đứt chuỗi |
| 2019 | 18.700 | 4 | 83.500 | 267.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 19.400 | 6 | 95.700 | 282.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 18.300 | 7 | 102.000 | 284.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 18.700 | 5 | 102.900 | 264.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 17.400 | 6 | 104.100 | 271.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 16.400 | 7 | 89.500 | 249.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 16.000 | 6 | 93.100 | 239.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 15.800 | 5 | 92.100 | 229.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 15.900 | 5 | 98.600 | 233.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 20.200 | 2 | 105.100 | 256.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 14.900 | 6 | 99.400 | 243.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 18.700 | 1 | 73.600 | 200.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 15.600 | 1 | 62.900 | 189.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 16.600 | 2 | 69.200 | 192.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 15.700 | 1 | 53.700 | 177.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 18.200 | 1 | 63.700 | 184.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 12.000 | 1 | 55.900 | 181.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 14.100 | 1 | — | 190.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 12.400 | 2 | — | 190.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 11.300 | 4 | — | 196.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 11.600 | 4 | — | 230.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 10.300 | 3 | — | 208.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 10.800 | 4 | — | 221.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 8.100 | 9 | — | 203.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 7.600 | 13 | — | 209.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích rừng trồng mới tập trung của Phú Thọ năm 2025 là bao nhiêu?
20.200 ha (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về diện tích rừng trồng mới tập trung?
Thứ 7/33 năm 2025.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.