Số nữ học sinh phổ thông Cần Thơ 2025: 257.262 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025257.262người đứt chuỗi
Xếp hạng18/34▼ 3 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng20%Đồng bằng sông Cửu Long: 1.293.223
Tỷ trọng cả nước2,8%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Cần Thơ là 257.262 người, giảm 6,0% so với 2023; đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (1.293.223)
- Bằng 3% mức cả nước (9.138.246)
- Gần bằng Đà Nẵng (262.388, hạng 17)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Cần Thơ 257.262
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · Vĩnh Long · Thanh Hóa · Phú Thọ
Cần Thơ 2004–2025: 266.393 → 257.262 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 3% sau 21 năm, từ 266.393 (2004) xuống 257.262 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,2% năm 2004, 2,8% năm 2025.
- Xuống 3 bậc so với 2023 (hạng 15 → 18).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cần Thơ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 257.262 | 18 | 1.293.223 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 273.787 | 15 | 1.315.740 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 272.292 | 16 | 1.319.101 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 276.368 | 13 | 1.336.818 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 271.839 | 13 | 1.326.502 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 270.990 | 13 | 1.320.056 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 266.894 | 12 | 1.299.484 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 264.392 | 12 | 1.289.512 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 265.062 | 11 | 1.298.550 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 262.304 | 11 | 1.289.102 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 259.991 | 11 | 1.275.831 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 250.371 | 14 | 1.257.614 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 249.661 | 14 | 1.248.821 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 247.322 | 15 | 1.244.720 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 241.280 | 15 | 1.234.137 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 238.873 | 15 | 1.230.654 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 240.408 | 17 | 1.253.636 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 253.183 | 17 | 1.286.075 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 259.826 | 17 | 1.333.986 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 266.393 | 17 | 1.378.609 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Cần Thơ năm 2025 là bao nhiêu?
257.262 người (đứt chuỗi), đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cần Thơ đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 18/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Cần Thơ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cần Thơ gồm Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cần Thơ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cần Thơ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.