Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng ngô Ninh Bình 2025: 10.730 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202510.730ha sơ bộ
Xếp hạng23/34▼ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng19%Đồng bằng sông Hồng: 56.890
Tỷ trọng cả nước1,2%Cả nước: 865.260

Năm 2025, diện tích gieo trồng ngô của Ninh Bình là 10.730 ha, giảm 9,8% so với 2024; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Ninh Bình 10.730
Cà Mau 1.000Cả nước 865.260Đắk Lắk 82.250
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long

Ninh Bình 1995–2025: 17.900 → 10.730 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.18, V06.25
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 40% sau 30 năm, từ 17.900 (1995) xuống 10.730 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,2% năm 1995, 1,2% năm 2025.
  • Xuống 2 bậc so với 2024 (hạng 21 → 23).

Số liệu theo kỳ

KỳNinh BìnhHạngVùngCả nướcGhi chú
202510.7302356.890865.260sơ bộ
202411.8902158.890871.460
202312.2401957.950884.610
202212.5002059.590887.200
202113.0802061.440902.760
202014.0002065.000942.500đứt chuỗi
201915.8001868.900986.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201816.3001974.0001.032.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201719.1001883.1001.099.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201619.4001884.5001.152.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201519.9001785.9001.178.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201419.3001883.1001.179.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201318.7001881.8001.170.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201219.4001881.3001.156.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201121.0001689.9001.121.270dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201020.5001592.1001.125.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200916.5002076.8001.089.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200819.9001895.5001.140.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200720.2001690.0001.096.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200617.6001982.3001.033.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200516.8002085.1001.052.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200414.7002284.900991.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200314.6001877.300912.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200213.7001866.000816.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200114.0001766.800729.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200018.0001589.100730.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199919.7001399.100691.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199820.70012102.900649.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199720.80013109.500662.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199620.40013108.100615.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199517.9001389.800556.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng ngô của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?

10.730 ha (sơ bộ), đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng ngô?

Thứ 23/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.18V06.25

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này