Tải dữ liệu

Diện tích gieo trồng lúa mùa Ninh Bình 2025: 126.750 ha

ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025126.750ha sơ bộ
Xếp hạng1/33giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng27%Đồng bằng sông Hồng: 469.690
Tỷ trọng cả nước8,2%Cả nước: 1.536.970

Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa mùa của Ninh Bình là 126.750 ha, giảm 2,6% so với 2024; đứng thứ 1 trong 33 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 33 tỉnh, thành (2025)

Ninh Bình 126.750
Hà Tĩnh 40Cả nước 1.536.970Ninh Bình 126.750
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long

Ninh Bình 1995–2025: 158.700 → 126.750 ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.15, V06.22
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
ha
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 20% sau 30 năm, từ 158.700 (1995) xuống 126.750 ha (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 6,1% năm 1995, 8,2% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳNinh BìnhHạngVùngCả nướcGhi chú
2025126.7501469.6901.536.970sơ bộ
2024130.1901481.7801.545.900
2023131.1201485.6101.546.240
2022132.7001495.6001.552.600
2021134.8001506.1001.558.500
2020134.9001512.2001.585.800đứt chuỗi
2019137.5001526.3001.612.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018142.1001544.3001.683.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017145.7001563.6001.711.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016147.6001577.4001.735.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015149.6001588.2001.790.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014151.2002596.0001.965.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013152.3002598.9001.986.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012153.7002604.1001.977.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011154.8002609.2001.969.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010155.9001612.3001.967.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009155.8002614.3002.017.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008155.0002618.6002.018.400dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007153.2001613.3002.015.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006154.2001622.0002.011.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005155.0001629.3002.037.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004157.4002640.8002.100.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003159.4001650.6002.109.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002160.8002660.5002.177.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001161.8002663.4002.225.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000162.5002670.5002.360.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999161.9002669.0002.423.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1998160.9002666.3002.438.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1997159.7002661.6002.531.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1996144.4002643.4002.478.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1995158.7002657.9002.601.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Diện tích gieo trồng lúa mùa của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?

126.750 ha (sơ bộ), đứng thứ 1 trong 33 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa mùa?

Thứ 1/33 năm 2025.

Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.15V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này