Tải dữ liệu

Số nữ học sinh phổ thông Lâm Đồng 2025: 340.907 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025340.907người đứt chuỗi
Xếp hạng9/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng22%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 1.559.813
Tỷ trọng cả nước3,7%Cả nước: 9.138.246

Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Lâm Đồng là 340.907 người, tăng 2,3% so với 2023; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Lâm Đồng 340.907
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi

Lâm Đồng 2004–2025: 317.752 → 340.907 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.05, V13.15
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2004–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 7% sau 21 năm, từ 317.752 (2004) lên 340.907 người (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,9% năm 2004, 3,7% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 8 → 9).

Số liệu theo kỳ

KỳLâm ĐồngHạngVùngCả nướcGhi chú
2025340.90791.559.8139.138.246đứt chuỗi
2023333.28681.518.9258.987.066dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2021325.93571.487.5418.740.569dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2020319.45081.460.5248.572.139dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2019311.87571.429.9038.326.630dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018307.73761.410.3048.107.805dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017299.52261.384.1017.809.007dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016296.35051.367.2477.618.434dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015296.93651.378.1137.540.074dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014296.52151.374.7087.396.850dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013296.74951.375.1177.301.157dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012295.77351.384.5627.226.826dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011301.37051.405.0767.301.981dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010298.58051.414.1497.304.361dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009305.98841.434.0867.337.323dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008310.13241.466.0627.434.684dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007316.92661.506.0147.669.275dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006307.356101.494.9987.887.566dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005317.631101.546.8758.085.950dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004317.75291.552.8498.234.779dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2023 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số nữ học sinh phổ thông của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?

340.907 người (đứt chuỗi), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?

Thứ 9/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.05V13.15

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này