Số nữ học sinh phổ thông Đắk Lắk 2025: 288.169 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025288.169người đứt chuỗi
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng18%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 1.559.813
Tỷ trọng cả nước3,2%Cả nước: 9.138.246
Năm 2025, số nữ học sinh phổ thông của Đắk Lắk là 288.169 người, tăng 2,7% so với 2023; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (1.559.813)
- Bằng 3% mức cả nước (9.138.246)
- Bằng 93% Gia Lai (310.267, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Đắk Lắk 288.169
Cao Bằng 50.666Cả nước 9.138.246TP. Hồ Chí Minh 1.003.808
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Nghệ An · Cà Mau · Lâm Đồng
Đắk Lắk 2004–2025: 312.524 → 288.169 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 8% sau 21 năm, từ 312.524 (2004) xuống 288.169 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,8% năm 2004, 3,2% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đắk Lắk | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 288.169 | 13 | 1.559.813 | 9.138.246 | đứt chuỗi |
| 2023 | 280.529 | 13 | 1.518.925 | 8.987.066 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 275.998 | 14 | 1.487.541 | 8.740.569 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 270.736 | 16 | 1.460.524 | 8.572.139 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 266.669 | 15 | 1.429.903 | 8.326.630 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 263.797 | 15 | 1.410.304 | 8.107.805 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 260.897 | 14 | 1.384.101 | 7.809.007 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 259.580 | 14 | 1.367.247 | 7.618.434 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 264.237 | 12 | 1.378.113 | 7.540.074 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 265.079 | 10 | 1.374.708 | 7.396.850 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 263.677 | 10 | 1.375.117 | 7.301.157 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 264.727 | 10 | 1.384.562 | 7.226.826 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 280.778 | 8 | 1.405.076 | 7.301.981 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 278.476 | 9 | 1.414.149 | 7.304.361 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 285.858 | 9 | 1.434.086 | 7.337.323 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 300.195 | 8 | 1.466.062 | 7.434.684 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 309.767 | 8 | 1.506.014 | 7.669.275 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 315.656 | 7 | 1.494.998 | 7.887.566 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 318.232 | 9 | 1.546.875 | 8.085.950 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 312.524 | 11 | 1.552.849 | 8.234.779 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Phú Yên, Đắk Lắk theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ học sinh phổ thông của Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
288.169 người (đứt chuỗi), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đắk Lắk đứng thứ mấy cả nước về số nữ học sinh phổ thông?
Thứ 13/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Đắk Lắk gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đắk Lắk gồm Phú Yên, Đắk Lắk. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đắk Lắk trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đắk Lắk đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.