Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Lâm Đồng 2025: 30.267 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202530.267người đứt chuỗi
Xếp hạng7/29giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng21%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 143.146
Tỷ trọng cả nước3,7%Cả nước: 819.367
Năm 2025, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Lâm Đồng là 30.267 người, giảm 1,7% so với 2024; đứng thứ 7 trong 29 tỉnh, thành phố.
- Bằng 21% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (143.146)
- Bằng 4% mức cả nước (819.367)
- Gần bằng Thanh Hóa (30.278, hạng 6)
Vị trí trong 29 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 30.267
Lai Châu 5.700Cả nước 819.367TP. Hồ Chí Minh 79.833
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 25.996 → 30.267 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 16% sau 21 năm, từ 25.996 (2004) lên 30.267 người (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,4% năm 2004, 3,7% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 30.267 | 7 | 143.146 | 819.367 | đứt chuỗi |
| 2024 | 30.798 | 7 | 142.677 | 817.734 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 30.945 | 6 | 142.063 | 813.583 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 31.811 | 6 | 143.859 | 813.206 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 32.443 | 6 | 145.199 | 818.062 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 32.388 | 6 | 146.466 | 811.969 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 31.518 | 6 | 146.741 | 805.733 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 33.507 | 5 | 156.326 | 852.998 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 33.913 | 5 | 157.890 | 858.772 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 33.923 | 5 | 158.317 | 861.269 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 33.811 | 5 | 157.838 | 856.730 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 32.829 | 7 | 155.844 | 855.235 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 32.985 | 6 | 154.504 | 847.536 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 31.179 | 10 | 149.391 | 828.148 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 31.406 | 9 | 149.015 | 830.923 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 30.216 | 11 | 144.381 | 818.725 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 29.645 | 11 | 142.033 | 806.864 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 28.825 | 11 | 140.361 | 800.623 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 27.636 | 11 | 136.401 | 789.663 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 27.352 | 11 | 134.153 | 780.538 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 25.996 | 13 | 129.605 | 771.015 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
30.267 người (đứt chuỗi), đứng thứ 7 trong 29 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 7/29 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.