Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Hưng Yên 2023: 20.244 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202320.244người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng11/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng13%Đồng bằng sông Hồng: 158.477
Tỷ trọng cả nước3,4%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hưng Yên là 20.244 người, tăng 3,9% so với 2021; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 13% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (158.477)
- Bằng 3% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Thanh Hóa (20.878, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hưng Yên 20.244
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Ninh Bình · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Hưng Yên 2004–2023: 20.902 → 20.244 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 3% sau 19 năm, từ 20.902 (2004) xuống 20.244 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,8% năm 2004, 3,4% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 12 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hưng Yên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 20.244 | 11 | 158.477 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 19.479 | 12 | 156.646 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 19.603 | 12 | 155.139 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 19.908 | 12 | 148.757 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 21.856 | 11 | 154.892 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 21.265 | 12 | 150.904 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 22.520 | 11 | 154.369 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 22.733 | 10 | 152.570 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 22.413 | 10 | 145.163 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 22.094 | 10 | 148.846 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 21.901 | 10 | 146.402 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 21.242 | 11 | 148.325 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 21.377 | 9 | 145.682 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 20.584 | 11 | 142.146 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 20.579 | 10 | 140.470 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 20.385 | 8 | 140.601 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 21.326 | 8 | 140.834 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 20.902 | 8 | 141.026 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hưng Yên, Thái Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hưng Yên năm 2023 là bao nhiêu?
20.244 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hưng Yên đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 11/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hưng Yên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hưng Yên gồm Hưng Yên, Thái Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hưng Yên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hưng Yên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.