Sản lượng lúa đông xuân Hà Nội 2025: 510.220 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025510.220tấn sơ bộ
Xếp hạng13/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng16%Đồng bằng sông Hồng: 3.223.030
Tỷ trọng cả nước2,5%Cả nước: 20.365.960
Năm 2025, sản lượng lúa đông xuân của Hà Nội là 510.220 tấn, tăng 0,3% so với 2024; đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 16% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (3.223.030)
- Bằng 3% mức cả nước (20.365.960)
- Bằng 93% Hải Phòng (550.350, hạng 12)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 510.220
Cao Bằng 18.260Cả nước 20.365.960An Giang 3.855.270
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 1995–2025: 400.800 → 510.220 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 27% sau 30 năm, từ 400.800 (1995) lên 510.220 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,7% năm 1995, 2,5% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 510.220 | 13 | 3.223.030 | 20.365.960 | sơ bộ |
| 2024 | 508.740 | 13 | 3.254.410 | 20.333.900 | |
| 2023 | 517.940 | 13 | 3.275.100 | 20.189.330 | |
| 2022 | 515.340 | 13 | 3.326.750 | 19.976.040 | |
| 2021 | 532.690 | 13 | 3.380.080 | 20.628.760 | |
| 2020 | 518.500 | 12 | 3.377.500 | 19.874.400 | |
| 2019 | 532.600 | 12 | 3.480.000 | 20.471.600 | |
| 2018 | 584.300 | 11 | 3.620.300 | 20.603.000 | |
| 2017 | 594.400 | 11 | 3.655.500 | 19.415.800 | |
| 2016 | 605.700 | 10 | 3.720.500 | 19.646.600 | |
| 2015 | 616.700 | 10 | 3.769.200 | 21.091.700 | |
| 2014 | 620.700 | 10 | 3.777.600 | 20.850.500 | |
| 2013 | 625.600 | 10 | 3.816.000 | 20.069.700 | |
| 2012 | 634.200 | 10 | 3.870.700 | 20.291.900 | |
| 2011 | 638.800 | 10 | 3.920.800 | 19.778.300 | |
| 2010 | 590.000 | 10 | 3.718.300 | 19.216.800 | |
| 2009 | 601.400 | 10 | 3.725.300 | 18.695.800 | |
| 2008 | 605.000 | 10 | 3.708.300 | 18.326.900 | đứt chuỗi |
| 2007 | 509.000 | 10 | 3.362.800 | 17.024.100 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 580.600 | 10 | 3.729.500 | 17.588.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 582.500 | 10 | 3.752.400 | 17.331.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 604.300 | 10 | 3.793.800 | 17.078.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 602.800 | 9 | 3.770.000 | 16.822.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 598.900 | 9 | 3.694.300 | 16.719.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 582.300 | 9 | 3.592.800 | 15.474.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 577.300 | 9 | 3.627.000 | 15.571.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 519.400 | 9 | 3.362.500 | 14.103.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 502.800 | 9 | 3.246.500 | 13.559.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 509.800 | 9 | 3.308.700 | 13.310.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 489.700 | 8 | 3.263.500 | 12.209.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 400.800 | 9 | 2.704.400 | 10.736.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2007 là số dự án ghép từ Hà Tây theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng lúa đông xuân của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
510.220 tấn (sơ bộ), đứng thứ 13 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa đông xuân?
Thứ 13/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hà Nội đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.