Tải dữ liệu

Sản lượng cá biển khai thác Cà Mau 2025: 272.190 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

2025272.190tấn sơ bộ
Xếp hạng2/22giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng30%Đồng bằng sông Cửu Long: 900.860
Tỷ trọng cả nước9,6%Cả nước: 2.841.961

Năm 2025, sản lượng cá biển khai thác của Cà Mau là 272.190 tấn, giảm 3,0% so với 2024; đứng thứ 2 trong 22 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 22 tỉnh, thành (2025)

Cà Mau 272.190
Tây Ninh 1.354Cả nước 2.841.961An Giang 280.050
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An

Cà Mau 1995–2025: 67.600 → 272.190 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.48, V06.66
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 303% sau 30 năm, từ 67.600 (1995) lên 272.190 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 9,4% năm 1995, 9,6% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳCà MauHạngVùngCả nướcGhi chú
2025272.1902900.8602.841.961sơ bộ
2024280.5032905.1152.801.688
2023276.1852909.7692.801.915
2022259.8003972.3002.860.300
2021283.80031.057.1002.923.600
2020275.90031.058.9002.884.300đứt chuỗi
2019272.4001—2.822.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2018239.6001—2.636.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017213.7001—2.451.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2016215.0001—2.310.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2015209.4001—2.235.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014207.3001—2.057.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2013178.8001—1.920.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2012168.2001—1.844.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2011166.4001—1.737.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2010165.2001—1.664.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2009160.5001—1.574.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2008159.4001—1.475.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2007149.5001—1.433.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2006150.3001—1.396.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2005152.2001—1.367.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2004160.9001—1.333.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2003158.2001—1.227.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2002156.5471—1.189.592dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2001128.0751—1.120.461dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2000131.9361—1.075.303dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
1999126.1361—974.675dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199887.6531—856.710dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199780.6461—835.318dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199675.1391—808.226dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199567.6001—722.055dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng cá biển khai thác của Cà Mau năm 2025 là bao nhiêu?

272.190 tấn (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 22 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về sản lượng cá biển khai thác?

Thứ 2/22 năm 2025.

Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.48V06.66

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này