Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm Thái Nguyên 2024: 1.816.000 m2
m2 · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20241.816.000m2
Xếp hạng23/34▲ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng12%Trung du và miền núi phía Bắc: 15.186.000
Tỷ trọng cả nước1,8%Cả nước: 102.745.000
Năm 2024, diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm của Thái Nguyên là 1.816.000 m2, tăng 8,2% so với 2023; đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (15.186.000)
- Bằng 2% mức cả nước (102.745.000)
- Bằng 90% Quảng Ngãi (2.019.000, hạng 22)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Thái Nguyên 1.816.000
Lai Châu 457.000Cả nước 102.745.000Hà Nội 8.636.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Khánh Hòa · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · Đà Nẵng
Thái Nguyên 2010–2024: 2.657.000 → 1.816.000 m2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 32% sau 14 năm, từ 2.657.000 (2010) xuống 1.816.000 m2 (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 3,1% năm 2010, 1,8% năm 2024.
- Lên 1 bậc so với 2023 (hạng 24 → 23).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Thái Nguyên | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 1.816.000 | 23 | 15.186.000 | 102.745.000 | |
| 2023 | 1.679.000 | 24 | 14.267.000 | 101.686.000 | |
| 2022 | 1.606.000 | 26 | 14.983.000 | 105.190.000 | |
| 2021 | 2.139.000 | 20 | 15.389.000 | 101.733.000 | |
| 2020 | 2.361.000 | 19 | 14.846.000 | 112.504.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 2.441.000 | 20 | 14.680.000 | 110.086.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.076.000 | 20 | 13.756.000 | 103.849.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.792.000 | 23 | 12.929.000 | 102.532.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.004.000 | 20 | 11.725.000 | 102.488.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 2.037.000 | 20 | 12.349.000 | 93.422.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.740.000 | 20 | 11.364.000 | 89.843.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.619.000 | 20 | 10.628.000 | 86.621.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.311.000 | 24 | 10.060.000 | 81.313.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.114.000 | 19 | 10.348.000 | 84.366.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 2.657.000 | 14 | 14.109.000 | 85.885.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bắc Kạn, Thái Nguyên theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm của Thái Nguyên năm 2024 là bao nhiêu?
1.816.000 m2, đứng thứ 23 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Thái Nguyên đứng thứ mấy cả nước về diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm?
Thứ 23/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Thái Nguyên gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Thái Nguyên gồm Bắc Kạn, Thái Nguyên. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Thái Nguyên trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Thái Nguyên đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.