Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm Tuyên Quang 2024: 1.733.000 m2
m2 · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20241.733.000m2
Xếp hạng24/34▼ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng11%Trung du và miền núi phía Bắc: 15.186.000
Tỷ trọng cả nước1,7%Cả nước: 102.745.000
Năm 2024, diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm của Tuyên Quang là 1.733.000 m2, giảm 2,4% so với 2023; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 11% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (15.186.000)
- Bằng 2% mức cả nước (102.745.000)
- Gần bằng Thái Nguyên (1.816.000, hạng 23)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Tuyên Quang 1.733.000
Lai Châu 457.000Cả nước 102.745.000Hà Nội 8.636.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2010–2024: 1.519.000 → 1.733.000 m2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 14% sau 14 năm, từ 1.519.000 (2010) lên 1.733.000 m2 (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,8% năm 2010, 1,7% năm 2024.
- Xuống 1 bậc so với 2023 (hạng 23 → 24).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 1.733.000 | 24 | 15.186.000 | 102.745.000 | |
| 2023 | 1.775.000 | 23 | 14.267.000 | 101.686.000 | |
| 2022 | 1.869.000 | 23 | 14.983.000 | 105.190.000 | |
| 2021 | 1.685.000 | 25 | 15.389.000 | 101.733.000 | |
| 2020 | 1.461.000 | 27 | 14.846.000 | 112.504.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.427.000 | 27 | 14.680.000 | 110.086.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.429.000 | 27 | 13.756.000 | 103.849.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.512.000 | 27 | 12.929.000 | 102.532.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.599.000 | 24 | 11.725.000 | 102.488.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.605.000 | 24 | 12.349.000 | 93.422.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.539.000 | 24 | 11.364.000 | 89.843.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 1.619.000 | 20 | 10.628.000 | 86.621.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.679.000 | 20 | 10.060.000 | 81.313.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.770.000 | 22 | 10.348.000 | 84.366.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.519.000 | 23 | 14.109.000 | 85.885.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm của Tuyên Quang năm 2024 là bao nhiêu?
1.733.000 m2, đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm?
Thứ 24/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.