Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Quảng Ngãi 2025: 32,81 người
người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202532,81người đứt chuỗi
Xếp hạng26/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng−6%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 34,88
So với cả nước−8%Cả nước: 35,79
Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Quảng Ngãi là 32,81 người, tăng 1,8% so với 2024; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 94% mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (34,88)
- Bằng 92% mức cả nước (35,79)
- Gần bằng Thái Nguyên (32,93, hạng 25)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Quảng Ngãi 32,81
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Thái Nguyên · Khánh Hòa · Quảng Trị
Quảng Ngãi 2002–2025: 33,85 → 32,81 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 3% sau 23 năm, từ 33,85 (2002) xuống 32,81 người (2025).
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 27 → 26).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Quảng Ngãi | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 32,81 | 26 | 34,88 | 35,79 | đứt chuỗi |
| 2024 | 32,23 | 27 | 34,44 | 35,56 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 31,84 | 21 | 33,99 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 31,28 | 20 | 33,19 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 30,87 | 20 | 32,74 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 30,54 | 19 | 32,27 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 29,47 | 18 | 31,44 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 26,75 | 22 | 30,29 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 28,33 | 20 | 29,94 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 26,13 | 21 | 29,52 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 26,71 | 20 | 29,65 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 28,38 | 18 | 30,10 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 28,42 | 18 | 30,60 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 28,82 | 18 | 30,75 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 28,85 | 18 | 30,99 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 28,32 | 19 | 31,29 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 29,58 | 18 | 31,80 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 29,39 | 19 | 32,43 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 31,56 | 16 | 33,24 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 33,31 | 11 | 33,60 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 33,34 | 14 | 33,56 | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 33,88 | 12 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 33,85 | 14 | — | — | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2024 là số dự án ghép từ Quảng Ngãi, Kon Tum theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.
Hỏi đáp
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Quảng Ngãi năm 2025 là bao nhiêu?
32,81 người (đứt chuỗi), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Quảng Ngãi đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?
Thứ 26/34 năm 2025.
Sau sáp nhập, Quảng Ngãi gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Quảng Ngãi gồm Quảng Ngãi, Kon Tum. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Ngãi trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Ngãi đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.