Sản lượng sắn Lào Cai 2025: 232.839 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025232.839tấn sơ bộ
Xếp hạng9/27▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng17%Trung du và miền núi phía Bắc: 1.357.654
Tỷ trọng cả nước2,3%Cả nước: 10.122.194
Năm 2025, sản lượng sắn của Lào Cai là 232.839 tấn, giảm 10,8% so với 2024; đứng thứ 9 trong 27 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (1.357.654)
- Bằng 2% mức cả nước (10.122.194)
- Bằng 69% Quảng Trị (335.536, hạng 8)
Vị trí trong 27 tỉnh, thành (2025)
Lào Cai 232.839
Lạng Sơn 7.766Cả nước 10.122.194Tây Ninh 2.055.973
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Quảng Trị · Quảng Ngãi · Sơn La · Hà Tĩnh
Lào Cai 1995–2025: 123.000 → 232.839 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 89% sau 30 năm, từ 123.000 (1995) lên 232.839 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,6% năm 1995, 2,3% năm 2025.
- Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 10 → 9).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lào Cai | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 232.839 | 9 | 1.357.654 | 10.122.194 | sơ bộ |
| 2024 | 260.914 | 10 | 1.421.318 | 10.533.957 | |
| 2023 | 253.026 | 10 | 1.324.604 | 10.439.174 | |
| 2022 | 268.560 | 10 | 1.371.813 | 10.626.880 | |
| 2021 | 254.161 | 11 | 1.272.348 | 10.565.589 | |
| 2020 | 246.206 | 12 | 1.193.420 | 10.504.203 | đứt chuỗi |
| 2019 | 266.600 | 9 | — | 10.174.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 297.500 | 9 | — | 9.846.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 358.200 | 7 | — | 10.267.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 402.400 | 7 | — | 10.909.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 420.300 | 6 | — | 10.740.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 431.300 | 6 | — | 10.209.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 439.900 | 6 | — | 9.757.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 419.200 | 7 | — | 9.735.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 396.500 | 7 | — | 9.897.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 349.200 | 8 | — | 8.595.600 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 344.100 | 7 | — | 8.530.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 393.300 | 6 | — | 9.309.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 352.100 | 6 | — | 8.192.800 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 320.700 | 6 | — | 7.782.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 290.400 | 7 | — | 6.716.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 263.600 | 6 | — | 5.820.700 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 225.700 | 6 | — | 5.308.900 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 182.300 | 6 | — | 4.438.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2001 | 141.900 | 6 | — | 3.509.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2000 | 132.600 | 3 | — | 1.986.300 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1999 | 138.600 | 3 | — | 1.800.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1998 | 118.000 | 4 | — | 1.773.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1997 | 159.300 | 4 | — | 2.403.400 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1996 | 118.400 | 5 | — | 2.067.200 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 1995 | 123.000 | 5 | — | 2.211.500 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Lào Cai, Yên Bái theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng sắn của Lào Cai năm 2025 là bao nhiêu?
232.839 tấn (sơ bộ), đứng thứ 9 trong 27 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lào Cai đứng thứ mấy cả nước về sản lượng sắn?
Thứ 9/27 năm 2025.
Sau sáp nhập, Lào Cai gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lào Cai gồm Lào Cai, Yên Bái. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lào Cai trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lào Cai đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.