Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo Ninh Bình 2025: 31,3 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202531,3% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng11/34▲ 2 bậc so với 2024
So với vùng−23%Đồng bằng sông Hồng: 40,8
So với cả nước+7%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Ninh Bình là 31,3 %, tăng 2,86 điểm % so với 2024; đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 77% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (40,8)
- Khoảng 1,1 lần mức cả nước (29,3)
- Gần bằng Huế (32,3, hạng 10)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Ninh Bình 31,3
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Ninh Bình 2008–2025: 12,5 → 31,3 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 18,78 điểm % sau 17 năm, từ 12,5 (2008) lên 31,3 % (2025).
- Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 13 → 11).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Ninh Bình | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 31,3 | 11 | 40,8 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 28,4 | 13 | 39,4 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 26,6 | 14 | 37,5 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 25,6 | 14 | 36,8 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 25,8 | 13 | 36,2 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 23,3 | 10 | 33,1 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 21,3 | 13 | 31,6 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 20,2 | 14 | 28,8 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 19,0 | 17 | 29,1 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 17,7 | 18 | 28,7 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 17,1 | 19 | 28,1 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 16,6 | 15 | 26,0 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 19,5 | 10 | 25,0 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 17,1 | 12 | 23,6 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 15,3 | 11 | 21,0 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 13,9 | 13 | 20,8 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 13,4 | 16 | 20,6 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 12,5 | 14 | 17,7 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Ninh Bình năm 2025 là bao nhiêu?
31,3 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 11/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
40,1→ 31,3-21,97%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
38,0→ 28,4-25,28%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
36,5→ 26,6-27,10%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
36,5→ 25,6-29,79%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
36,0→ 25,8-28,24%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
34,7→ 23,3-32,89%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026