Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành Hà Nội 2025: 1.588.060 tỷ đồng
tỷ đồng · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20251.588.060tỷ đồng dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng41%Đồng bằng sông Hồng: 3.876.006
Tỷ trọng cả nước12%Cả nước: 12.847.571
Năm 2025, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hà Nội là 1.588.060 tỷ đồng, tăng 11,8% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 41% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (3.876.006)
- Bằng 12% mức cả nước (12.847.571)
- Bằng 53% TP. Hồ Chí Minh (2.972.535, hạng 1)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hà Nội 1.588.060
Cao Bằng 27.914Cả nước 12.847.571TP. Hồ Chí Minh 2.972.535
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): TP. Hồ Chí Minh · Hải Phòng · Bắc Ninh · Hưng Yên
Hà Nội 2015–2025: 672.949 → 1.588.060 tỷ đồng
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 136% sau 10 năm, từ 672.949 (2015) lên 1.588.060 tỷ đồng (2025).
- Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành cao nhất cả nước.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hà Nội | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.588.060 | 2 | 3.876.006 | 12.847.571 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) suy ra từ GRDP/người × dân số |
| 2024 | 1.420.313 | 2 | 3.442.851 | 11.510.329 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) suy ra từ GRDP/người × dân số |
| 2023 | 1.285.402 | 2 | 3.105.388 | 10.319.059 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) suy ra từ GRDP/người × dân số |
| 2022 | 1.197.332 | 2 | 2.879.853 | 9.621.372 | |
| 2021 | 1.072.625 | 2 | 2.553.777 | 8.487.630 | |
| 2020 | 1.016.341 | 2 | 2.354.619 | 8.044.386 | ước tính |
| 2019 | 973.363 | 2 | 2.206.033 | — | |
| 2018 | 883.102 | 2 | 1.978.535 | — | |
| 2017 | 806.296 | 1 | — | — | |
| 2016 | 730.935 | 1 | — | — | |
| 2015 | 672.949 | 1 | — | — |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Bóc từ biểu phụ lục PDF báo cáo KT-XH tháng của trang thống kê tỉnh.
- Số có cờ "ước tính" thường được Cục điều chỉnh khi có số sơ bộ, chính thức.
- Một số năm là số suy ra (suy ra = GRDP bình quân đầu người × dân số trung bình), chưa có số công bố trong niên giám.
Hỏi đáp
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hà Nội năm 2025 là bao nhiêu?
1.588.060 tỷ đồng (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hà Nội đứng thứ mấy cả nước về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành?
Thứ 2/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Hà Nội gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hà Nội gồm Hà Tây. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hà Nội trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
NguồnNiên giám thống kê tỉnhBáo cáo KT-XH của Thống kê tỉnh
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 4 lần điều chỉnh.
- 2021
1.067.540→ 1.072.625+0,48%Chính thứcsố cũ nạp 25/10/2026 - 2020
1.020.000→ 1.016.341-0,36%Chính thức → Ước tínhsố cũ nạp 25/10/2026 - 2020
1.020.000→ 1.016.341-0,36%Chính thức → Ước tínhsố cũ nạp 25/10/2026 - 2019
968.436→ 973.363+0,51%Chính thứcsố cũ nạp 25/10/2026