Số lớp mẫu giáo Đồng Tháp 2023: 3.333 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20233.333lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng20/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng21%Đồng bằng sông Cửu Long: 16.124
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Đồng Tháp là 3.333 lớp, tăng 1,3% so với 2021; đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 21% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (16.124)
- Bằng 2% mức cả nước (158.215)
- Gần bằng An Giang (3.350, hạng 19)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Đồng Tháp 3.333
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Vĩnh Long · Cần Thơ · An Giang · Thanh Hóa
Đồng Tháp 2002–2023: 2.255 → 3.333 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 48% sau 21 năm, từ 2.255 (2002) lên 3.333 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,6% năm 2002, 2,1% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Đồng Tháp | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 3.333 | 20 | 16.124 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 3.290 | 20 | 15.748 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 3.354 | 19 | 16.197 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 3.366 | 20 | 16.405 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 3.489 | 20 | 17.392 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 3.447 | 19 | 17.090 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 4.073 | 17 | 18.010 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.560 | 17 | 16.373 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 3.363 | 18 | 16.237 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 3.261 | 17 | 16.156 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 3.198 | 17 | 15.271 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 3.172 | 17 | 14.687 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 3.035 | 17 | 14.150 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 2.853 | 17 | 13.595 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 2.725 | 17 | 12.645 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 2.542 | 18 | 12.061 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 2.567 | 18 | 11.492 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 2.474 | 17 | 11.045 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 2.549 | 15 | — | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 2.255 | 18 | — | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Tiền Giang, Đồng Tháp theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Đồng Tháp năm 2023 là bao nhiêu?
3.333 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Đồng Tháp đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 20/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Đồng Tháp gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Đồng Tháp gồm Tiền Giang, Đồng Tháp. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đồng Tháp trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đồng Tháp đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.