Số lớp mẫu giáo Cà Mau 2023: 1.906 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20231.906lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng29/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng12%Đồng bằng sông Cửu Long: 16.124
Tỷ trọng cả nước1,2%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Cà Mau là 1.906 lớp, tăng 3,9% so với 2021; đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 12% mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (16.124)
- Bằng 1% mức cả nước (158.215)
- Bằng 72% Hà Tĩnh (2.653, hạng 28)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Cà Mau 1.906
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Hà Tĩnh · An Giang · Nghệ An
Cà Mau 2002–2023: 891,00 → 1.906 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 114% sau 21 năm, từ 891,00 (2002) lên 1.906 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,0% năm 2002, 1,2% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Cà Mau | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 1.906 | 29 | 16.124 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 1.834 | 29 | 15.748 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 1.931 | 29 | 16.197 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 2.015 | 29 | 16.405 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 2.097 | 29 | 17.392 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 2.095 | 29 | 17.090 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.974 | 29 | 18.010 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 1.982 | 29 | 16.373 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.009 | 29 | 16.237 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 1.963 | 27 | 16.156 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 1.872 | 28 | 15.271 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.760 | 28 | 14.687 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 1.656 | 28 | 14.150 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 1.564 | 28 | 13.595 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 1.414 | 29 | 12.645 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 1.418 | 28 | 12.061 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 1.214 | 30 | 11.492 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 1.118 | 31 | 11.045 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 997,00 | 29 | — | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 891,00 | 29 | — | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Bạc Liêu, Cà Mau theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Cà Mau năm 2023 là bao nhiêu?
1.906 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Cà Mau đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 29/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Cà Mau gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Cà Mau gồm Bạc Liêu, Cà Mau. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cà Mau trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cà Mau đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.