Tải dữ liệu

Sản lượng ngô Đồng Tháp 2025: 49.360 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202549.360tấn sơ bộ
Xếp hạng24/34▼ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng32%Đồng bằng sông Cửu Long: 152.940
Tỷ trọng cả nước1,1%Cả nước: 4.414.230

Năm 2025, sản lượng ngô của Đồng Tháp là 49.360 tấn, giảm 6,6% so với 2024; đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đồng Tháp 49.360
Cà Mau 5.440Cả nước 4.414.230Đắk Lắk 544.150
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Vĩnh Long · Cần Thơ · An Giang · Thanh Hóa

Đồng Tháp 1995–2025: 11.100 → 49.360 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.20, V06.27
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 345% sau 30 năm, từ 11.100 (1995) lên 49.360 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 0,9% năm 1995, 1,1% năm 2025.
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 23 → 24).

Số liệu theo kỳ

KỳĐồng ThápHạngVùngCả nướcGhi chú
202549.36024152.9404.414.230sơ bộ
202452.83023162.3404.402.150
202350.19023158.4004.437.200
202244.06026163.0304.423.340
202143.17027151.8604.446.410
202056.40023167.7004.558.200đứt chuỗi
201957.60022174.6004.731.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201852.30024183.1004.874.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201758.00024191.2005.109.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201652.20025181.7005.246.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201551.10026190.5005.287.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201450.90026200.2005.202.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201353.90024205.3005.191.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201248.80026190.0004.973.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201148.10026191.3004.835.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201040.70026171.9004.625.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200946.70025174.7004.371.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200854.20025201.5004.573.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200745.80024—4.303.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200640.90025166.5003.854.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200546.60023—3.787.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200439.10024162.3003.430.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200332.70024—3.136.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200226.30022—2.511.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200117.90023—2.161.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200016.70024—2.005.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199918.10021—1.753.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199815.20023—1.612.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199713.70024—1.650.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199618.10023—1.536.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199511.10023—1.177.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tiền Giang, Đồng Tháp theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng ngô của Đồng Tháp năm 2025 là bao nhiêu?

49.360 tấn (sơ bộ), đứng thứ 24 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đồng Tháp đứng thứ mấy cả nước về sản lượng ngô?

Thứ 24/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đồng Tháp gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đồng Tháp gồm Tiền Giang, Đồng Tháp. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đồng Tháp trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.20V06.27

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đồng Tháp đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này