Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo An Giang 2025: 16,9 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202516,9% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng31/34giữ hạng so với 2024
So với vùng+1%Đồng bằng sông Cửu Long: 16,8
So với cả nước−42%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của An Giang là 16,9 %, tăng 0,11 điểm % so với 2024; đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Đồng bằng sông Cửu Long (16,8)
- Bằng 58% mức cả nước (29,3)
- Bằng 93% Cần Thơ (18,2, hạng 30)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
An Giang 16,9
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Thanh Hóa · Vĩnh Long · Đồng Tháp · Cần Thơ
An Giang 2008–2025: 9,2 → 16,9 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 7,73 điểm % sau 17 năm, từ 9,2 (2008) lên 16,9 % (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | An Giang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 16,9 | 31 | 16,8 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 16,8 | 31 | 16,4 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 16,1 | 31 | 15,3 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 15,3 | 31 | 14,3 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 14,6 | 31 | 14,3 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 14,3 | 30 | 14,4 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 14,1 | 28 | 12,9 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 14,4 | 30 | 13,2 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 11,7 | 33 | 12,7 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 11,3 | 33 | 12,2 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 9,9 | 33 | 11,6 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 9,8 | 32 | 10,3 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 10,2 | 31 | 10,2 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 8,8 | 32 | 9,0 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 8,7 | 31 | 8,6 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 8,0 | 31 | 7,7 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 7,5 | 33 | 7,9 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 9,2 | 28 | 7,4 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ An Giang, Kiên Giang theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của An Giang năm 2025 là bao nhiêu?
16,9 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
An Giang đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 31/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, An Giang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, An Giang gồm An Giang, Kiên Giang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố An Giang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
26,3→ 16,9-35,50%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
26,1→ 16,8-35,66%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
25,6→ 16,1-36,96%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
25,0→ 15,3-38,87%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
25,0→ 14,6-41,66%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
21,8→ 14,3-34,42%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026