Tải dữ liệu

Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Vĩnh Long 2024: 27.677 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202427.677người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng12/34▲ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng22%Đồng bằng sông Cửu Long: 127.402
Tỷ trọng cả nước3,4%Cả nước: 817.734

Năm 2024, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Vĩnh Long là 27.677 người, giảm 0,7% so với 2023; đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)

Vĩnh Long 27.677
Lai Châu 5.736Cả nước 817.734TP. Hồ Chí Minh 78.832
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · An Giang · Cần Thơ · Thanh Hóa

Vĩnh Long 2002–2024: 27.023 → 27.677 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.03, V13.11
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 2% sau 22 năm, từ 27.023 (2002) lên 27.677 người (2024).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,7% năm 2002, 3,4% năm 2024.
  • Lên 1 bậc so với 2023 (hạng 13 → 12).

Số liệu theo kỳ

KỳVĩnh LongHạngVùngCả nướcGhi chú
202427.67712127.402817.734dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202327.87213128.539813.583dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202128.32111131.280813.206dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202029.06210133.945818.062dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201929.7229135.603811.969dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201830.8848140.406805.733dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201730.71910141.630852.998dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201631.13411142.647858.772dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201531.21212143.456861.269dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201431.14012142.618856.730dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201331.20311141.844855.235dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201231.63311141.332847.536dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201130.51011138.168828.148dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201030.94711138.497830.923dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200930.46310136.759818.725dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200830.40810134.293806.864dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200730.3879133.387800.623dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200629.8478131.833789.663dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200529.7618129.406780.538dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200429.4648127.242771.015dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200329.2129—755.384dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200227.0239—723.471dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Vĩnh Long năm 2024 là bao nhiêu?

27.677 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Vĩnh Long đứng thứ mấy cả nước về số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?

Thứ 12/34 năm 2024.

Sau sáp nhập, Vĩnh Long gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Vĩnh Long gồm Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Vĩnh Long trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.03V13.11

Lịch sử điều chỉnh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 1 lần điều chỉnh.

  1. 2025125.233 → đã rútChính thứcsố cũ nạp 24/10/2026

Báo số sai trên trang này