Diện tích gieo trồng lúa đông xuân Quảng Ninh 2025: 14.570 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202514.570ha sơ bộ
Xếp hạng29/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng3,0%Đồng bằng sông Hồng: 481.300
Tỷ trọng cả nước0,5%Cả nước: 2.969.800
Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Quảng Ninh là 14.570 ha, giảm 2,1% so với 2024; đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 3% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (481.300)
- Bằng 0% mức cả nước (2.969.800)
- Gần bằng Lạng Sơn (15.200, hạng 28)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Quảng Ninh 14.570
Cao Bằng 3.600Cả nước 2.969.800An Giang 508.730
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Nai · Thái Nguyên · Khánh Hòa · Bắc Ninh
Quảng Ninh 1995–2025: 17.100 → 14.570 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 15% sau 30 năm, từ 17.100 (1995) xuống 14.570 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,7% năm 1995, 0,5% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Quảng Ninh | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 14.570 | 29 | 481.300 | 2.969.800 | sơ bộ |
| 2024 | 14.880 | 29 | 488.760 | 2.954.050 | |
| 2023 | 14.850 | 29 | 494.690 | 2.952.530 | |
| 2022 | 15.100 | 29 | 502.600 | 2.992.300 | |
| 2021 | 15.390 | 28 | 510.190 | 3.006.840 | |
| 2020 | 15.800 | 28 | 518.200 | 3.024.000 | |
| 2019 | 15.900 | 28 | 534.700 | 3.124.100 | |
| 2018 | 16.400 | 27 | 543.900 | 3.102.800 | |
| 2017 | 16.500 | 28 | 556.700 | 3.117.100 | |
| 2016 | 17.000 | 27 | 568.100 | 3.128.900 | |
| 2015 | 17.000 | 27 | 575.800 | 3.168.000 | |
| 2014 | 17.200 | 27 | 580.900 | 3.116.500 | |
| 2013 | 17.200 | 27 | 583.600 | 3.105.600 | |
| 2012 | 17.200 | 27 | 587.300 | 3.124.300 | |
| 2011 | 17.200 | 27 | 588.500 | 3.096.800 | |
| 2010 | 17.800 | 27 | 590.700 | 3.085.900 | |
| 2009 | 17.300 | 27 | 592.100 | 3.060.900 | |
| 2008 | 17.300 | 27 | 586.600 | 3.013.100 | |
| 2007 | 18.300 | 27 | 587.800 | 2.988.400 | |
| 2006 | 18.400 | 28 | 595.100 | 2.995.500 | |
| 2005 | 18.300 | 27 | 601.200 | 2.942.100 | |
| 2004 | 19.000 | 28 | 612.400 | 2.978.500 | |
| 2003 | 19.300 | 26 | 623.700 | 3.022.900 | |
| 2002 | 19.100 | 26 | 628.300 | 3.033.000 | |
| 2001 | 18.700 | 27 | 632.500 | 3.056.900 | |
| 2000 | 18.300 | 26 | 630.700 | 3.013.200 | |
| 1999 | 17.100 | 26 | 623.400 | 2.888.900 | |
| 1998 | 17.700 | 26 | 624.400 | 2.783.300 | |
| 1997 | 17.800 | 25 | 624.200 | 2.682.700 | |
| 1996 | 17.100 | 25 | 615.900 | 2.541.100 | |
| 1995 | 17.100 | 25 | 617.900 | 2.421.300 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Quảng Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
14.570 ha (sơ bộ), đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Quảng Ninh đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 29/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Ninh trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Ninh đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.