Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư Phú Thọ 2024: 5.514.000 m2
m2 · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20245.514.000m2
Xếp hạng5/34▲ 1 bậc so với 2023
Tỷ trọng trong vùng37%Trung du và miền núi phía Bắc: 15.017.000
Tỷ trọng cả nước5,8%Cả nước: 95.480.000
Năm 2024, diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của Phú Thọ là 5.514.000 m2, tăng 10,0% so với 2023; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 37% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (15.017.000)
- Bằng 6% mức cả nước (95.480.000)
- Gần bằng Nghệ An (5.664.000, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Phú Thọ 5.514.000
Lai Châu 453.000Cả nước 95.480.000Hà Nội 7.933.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Tây Ninh · Cần Thơ · Thanh Hóa · Đà Nẵng
Phú Thọ 2010–2024: 1.589.000 → 5.514.000 m2
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 247% sau 14 năm, từ 1.589.000 (2010) lên 5.514.000 m2 (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,2% năm 2010, 5,8% năm 2024.
- Lên 1 bậc so với 2023 (hạng 6 → 5).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Phú Thọ | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 5.514.000 | 5 | 15.017.000 | 95.480.000 | |
| 2023 | 5.011.000 | 6 | 14.114.000 | 92.657.000 | |
| 2022 | 5.651.000 | 6 | 14.669.000 | 99.181.000 | |
| 2021 | 5.550.000 | 3 | 15.133.000 | 95.926.000 | |
| 2020 | 5.228.000 | 6 | 14.730.000 | 99.619.000 | đứt chuỗi |
| 2019 | 4.985.000 | 6 | 14.595.000 | 101.245.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 4.525.000 | 7 | 13.711.000 | 97.774.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 4.023.000 | 8 | 12.808.000 | 95.059.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 3.018.000 | 17 | 11.671.000 | 94.145.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 3.461.000 | 10 | 12.198.000 | 88.620.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 3.096.000 | 14 | 11.207.000 | 84.036.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 2.602.000 | 15 | 10.494.000 | 80.646.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 2.885.000 | 11 | 9.958.000 | 78.741.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 2.722.000 | 10 | 10.206.000 | 74.101.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.589.000 | 20 | 9.418.000 | 70.814.000 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư của Phú Thọ năm 2024 là bao nhiêu?
5.514.000 m2, đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Phú Thọ đứng thứ mấy cả nước về diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư?
Thứ 5/34 năm 2024.
Sau sáp nhập, Phú Thọ gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Phú Thọ gồm Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Phú Thọ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Phú Thọ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.