Số lớp mẫu giáo Ninh Bình 2023: 6.152 lớp
lớp · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20236.152lớp dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng7/34▲ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng14%Đồng bằng sông Hồng: 44.100
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 158.215
Năm 2023, số lớp mẫu giáo của Ninh Bình là 6.152 lớp, tăng 2,4% so với 2021; đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 14% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (44.100)
- Bằng 4% mức cả nước (158.215)
- Bằng 92% Bắc Ninh (6.716, hạng 6)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Ninh Bình 6.152
Cao Bằng 1.289Cả nước 158.215TP. Hồ Chí Minh 17.461
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hưng Yên · Đồng Tháp · Cần Thơ · Vĩnh Long
Ninh Bình 2002–2023: 5.060 → 6.152 lớp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 22% sau 21 năm, từ 5.060 (2002) lên 6.152 lớp (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,8% năm 2002, 3,9% năm 2023.
- Lên 1 bậc so với 2021 (hạng 8 → 7).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Ninh Bình | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 6.152 | 7 | 44.100 | 158.215 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 6.010 | 8 | 43.094 | 155.578 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 6.019 | 7 | 43.974 | 158.009 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 5.745 | 7 | 41.341 | 151.017 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 5.829 | 8 | 41.413 | 155.775 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 5.666 | 7 | 39.103 | 150.324 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 5.093 | 8 | 36.947 | 147.249 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 4.900 | 7 | 33.107 | 133.495 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 4.806 | 6 | 30.792 | 125.486 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 4.761 | 6 | 29.338 | 121.979 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 4.657 | 5 | 28.479 | 117.977 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 4.546 | 5 | 26.516 | 119.398 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 4.534 | 5 | 25.460 | 106.646 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 4.613 | 5 | 25.508 | 103.888 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 4.642 | 5 | 24.047 | 99.729 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 4.618 | 5 | 23.831 | 97.456 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 4.768 | 4 | 23.171 | 93.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 6.153 | 2 | 25.051 | 92.963 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2003 | 4.790 | 5 | 22.914 | 88.704 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2002 | 5.060 | 5 | 22.868 | 87.439 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lớp mẫu giáo của Ninh Bình năm 2023 là bao nhiêu?
6.152 lớp (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 7 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Ninh Bình đứng thứ mấy cả nước về số lớp mẫu giáo?
Thứ 7/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Ninh Bình gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Ninh Bình gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Ninh Bình trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Ninh Bình đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.