Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Đồng Tháp 2025: 19.665 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202519.665tấn sơ bộ
Xếp hạng16/34▲ 1 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng17%Đồng bằng sông Cửu Long: 113.741
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Đồng Tháp là 19.665 tấn, tăng 5,5% so với 2024; đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Đồng Tháp 19.665
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Vĩnh Long · Cần Thơ · An Giang · Thanh Hóa

Đồng Tháp 1995–2025: 16.700 → 19.665 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 18% sau 30 năm, từ 16.700 (1995) lên 19.665 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 1,0% năm 1995, 2,1% năm 2025.
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 17 → 16).

Số liệu theo kỳ

KỳĐồng ThápHạngVùngCả nướcGhi chú
202519.66516113.741929.082sơ bộ
202418.64817111.060972.890
202316.98520112.232914.713
202221.32517121.819976.443
202197.9164398.8101.231.469
202094.4644520.5611.378.014đứt chuỗi
2019105.3204568.5101.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201898.3024559.0331.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2017100.9003—1.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201672.0003—1.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201593.0003—1.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
2014111.9003—1.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201372.7004—1.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201262.8006—1.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201143.30013—1.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201027.30018—1.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200933.50015279.1001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200815.40022242.5001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200719.10020278.8001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200614.00021270.9001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200510.20024235.6001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200411.30024217.8001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200311.10022—1.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20029.10025—1.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20016.50026—1.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20006.30026—1.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199911.70022—1.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199811.10022—1.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199715.90020—1.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199628.50017—1.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199516.70019—1.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Tiền Giang, Đồng Tháp theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Đồng Tháp năm 2025 là bao nhiêu?

19.665 tấn (sơ bộ), đứng thứ 16 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Đồng Tháp đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 16/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Đồng Tháp gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Đồng Tháp gồm Tiền Giang, Đồng Tháp. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Đồng Tháp trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Đồng Tháp đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này