Tải dữ liệu

Sản lượng lúa đông xuân Cần Thơ 2025: 2.361.790 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

20252.361.790tấn sơ bộ
Xếp hạng2/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng26%Đồng bằng sông Cửu Long: 9.221.650
Tỷ trọng cả nước12%Cả nước: 20.365.960

Năm 2025, sản lượng lúa đông xuân của Cần Thơ là 2.361.790 tấn, giảm 1,5% so với 2024; đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Cần Thơ 2.361.790
Cao Bằng 18.260Cả nước 20.365.960An Giang 3.855.270
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đồng Tháp · Vĩnh Long · Thanh Hóa · Phú Thọ

Cần Thơ 2004–2025: 1.874.300 → 2.361.790 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.11, V06.18
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 26% sau 21 năm, từ 1.874.300 (2004) lên 2.361.790 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 11,0% năm 2004, 11,6% năm 2025.
  • Thuộc nhóm 3 tỉnh, thành lớn nhất cả nước.

Số liệu theo kỳ

KỳCần ThơHạngVùngCả nướcGhi chú
20252.361.79029.221.65020.365.960sơ bộ
20242.398.02029.197.35020.333.900
20232.332.33029.150.43020.189.330
20222.382.56029.212.60019.976.040
20212.360.85029.484.68020.628.760
20202.354.60029.095.80019.874.400đứt chuỗi
20192.434.40029.404.70020.471.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20182.411.1002—20.603.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20172.274.20028.573.20019.415.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20162.353.7002—19.646.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20152.611.8002—21.091.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20142.190.1002—20.850.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20132.138.1002—20.069.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20122.104.0002—20.291.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20112.075.4002—19.778.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20102.055.0002—19.216.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20091.937.0003—18.695.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20081.946.5003—18.326.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20071.747.8003—17.024.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20061.896.70027.800.90017.588.200dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20051.949.90027.821.90017.331.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
20041.874.30027.443.30017.078.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng lúa đông xuân của Cần Thơ năm 2025 là bao nhiêu?

2.361.790 tấn (sơ bộ), đứng thứ 2 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Cần Thơ đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lúa đông xuân?

Thứ 2/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Cần Thơ gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Cần Thơ gồm Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Cần Thơ trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.11V06.18

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Cần Thơ đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này