Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh Tuyên Quang 2024: 2.715 doanh nghiệp
doanh nghiệp · cập nhật 2024 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20242.715doanh nghiệp
Xếp hạng29/34giữ hạng so với 2023
Tỷ trọng trong vùng7,0%Trung du và miền núi phía Bắc: 38.576
Tỷ trọng cả nước0,3%Cả nước: 838.753
Năm 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của Tuyên Quang là 2.715 doanh nghiệp, tăng 7,3% so với 2023; đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 7% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (38.576)
- Bằng 0% mức cả nước (838.753)
- Bằng 54% Hà Tĩnh (4.991, hạng 28)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2024)
Tuyên Quang 2.715
Lai Châu 1.022Cả nước 838.753TP. Hồ Chí Minh 299.459
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Quảng Trị · Lào Cai · Huế
Tuyên Quang 2010–2024: 1.126 → 2.715 doanh nghiệp
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Cơ cấu số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh: Tuyên Quang so với vùng và cả nước
Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024
Dưới 10 người: 63,8% (2021) → 64,6% (2024) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 141% sau 14 năm, từ 1.126 (2010) lên 2.715 doanh nghiệp (2024).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,4% năm 2010, 0,3% năm 2024.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Tuyên Quang | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 2.715 | 29 | 38.576 | 838.753 | |
| 2023 | 2.531 | 29 | 35.058 | 778.429 | |
| 2022 | 2.346 | 29 | 32.442 | 735.455 | |
| 2021 | 2.365 | 29 | 32.351 | 718.697 | |
| 2020 | 2.146 | 29 | 29.044 | 684.260 | đứt chuỗi |
| 2019 | 1.950 | 29 | 27.275 | 668.503 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 1.790 | 29 | 25.452 | 610.637 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 1.806 | 29 | 23.883 | 560.413 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 1.694 | 29 | 20.769 | 505.059 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 1.549 | 29 | 17.855 | 442.485 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 1.126 | 29 | 11.909 | 279.360 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Hà Giang, Tuyên Quang theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của Tuyên Quang năm 2024 là bao nhiêu?
2.715 doanh nghiệp, đứng thứ 29 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Tuyên Quang đứng thứ mấy cả nước về số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh?
Thứ 29/34 năm 2024 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Tuyên Quang gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tuyên Quang gồm Hà Giang, Tuyên Quang. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Tuyên Quang trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Tuyên Quang đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.