Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người Lâm Đồng 2025: 418,31 kg
kg · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025418,31kg sơ bộ
Xếp hạng15/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng+5%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 396,74
So với cả nước−10%Cả nước: 466,71
Năm 2025, sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Lâm Đồng là 418,31 kg, giảm 1,1% so với 2024; đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,1 lần mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (396,74)
- Bằng 90% mức cả nước (466,71)
- Gần bằng Gia Lai (420,90, hạng 14)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 418,31
TP. Hồ Chí Minh 22,43┆ Cả nước 466,71An Giang 2.381
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 289,09 → 418,31 kg
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 45% sau 21 năm, từ 289,09 (2004) lên 418,31 kg (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 14 → 15).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 418,31 | 15 | 396,74 | 466,71 | sơ bộ |
| 2024 | 422,79 | 14 | 398,98 | 472,20 | |
| 2023 | 421,14 | 16 | 397,60 | 477,88 | |
| 2022 | 418,61 | 16 | 388,65 | 473,37 | |
| 2021 | 427,36 | 16 | 394,41 | 490,34 | |
| 2020 | 413,06 | 19 | 379,84 | 484,98 | đứt chuỗi |
| 2019 | 449,80 | 14 | 402,06 | 499,89 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 461,66 | 13 | 409,53 | 512,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 466,60 | 14 | 411,24 | 507,52 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 435,36 | 17 | 388,96 | 518,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 464,77 | 14 | 403,89 | 546,25 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 478,48 | 13 | 419,15 | 553,06 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 464,19 | 14 | 403,92 | 548,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 459,58 | 14 | 401,07 | 548,70 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 434,24 | 16 | 389,65 | 537,74 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 405,24 | 18 | 380,47 | 513,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 399,76 | 18 | 369,02 | 503,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 371,83 | 22 | 357,87 | 508,80 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 358,45 | 21 | 350,60 | 477,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 315,86 | 26 | 346,99 | 476,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 312,44 | 25 | 310,57 | 480,90 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 289,09 | 27 | 318,15 | 482,50 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
418,31 kg (sơ bộ), đứng thứ 15 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người?
Thứ 15/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.