Năng suất gieo trồng ngô Lâm Đồng 2025: 65,36 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202565,36tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng5/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng+7%Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: 60,98
So với cả nước+28%Cả nước: 51,00
Năm 2025, năng suất gieo trồng ngô của Lâm Đồng là 65,36 tạ/ha, giảm 1,6% so với 2024; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Khoảng 1,1 lần mức vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (60,98)
- Khoảng 1,3 lần mức cả nước (51,00)
- Gần bằng Đắk Lắk (66,16, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lâm Đồng 65,36
Điện Biên 31,51┆ Cả nước 51,00Đồng Nai 82,85
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Gia Lai · Đà Nẵng · Đắk Lắk · Quảng Ngãi
Lâm Đồng 2004–2025: 42,57 → 65,36 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 54% sau 21 năm, từ 42,57 (2004) lên 65,36 tạ/ha (2025).
- Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 4 → 5).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lâm Đồng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 65,36 | 5 | 60,98 | 51,00 | sơ bộ |
| 2024 | 66,41 | 4 | 60,85 | 50,51 | |
| 2023 | 66,30 | 4 | 60,40 | 50,20 | |
| 2022 | 64,40 | 4 | 58,30 | 49,90 | |
| 2021 | 65,20 | 4 | 58,00 | 49,30 | |
| 2020 | 63,90 | 4 | 56,00 | 48,40 | đứt chuỗi |
| 2019 | 64,28 | 3 | 56,90 | 48,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 61,79 | 3 | 55,24 | 47,20 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 62,44 | 3 | 54,69 | 46,47 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 61,98 | 3 | 52,63 | 45,51 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 61,79 | 3 | 52,66 | 44,85 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 61,04 | 3 | 52,00 | 44,12 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 59,02 | 3 | 50,62 | 44,40 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 58,12 | 3 | 49,10 | 43,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 57,61 | 3 | 50,23 | 43,13 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 57,22 | 1 | 48,34 | 41,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 55,78 | 2 | 44,85 | 40,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 53,61 | 3 | 45,34 | 40,10 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 52,16 | 2 | 44,11 | 39,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 51,71 | 3 | 43,46 | 37,30 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 48,24 | 3 | 39,72 | 36,00 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 42,57 | 7 | 35,85 | 34,60 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2019 là số dự án ghép từ Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng ngô của Lâm Đồng năm 2025 là bao nhiêu?
65,36 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lâm Đồng đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng ngô?
Thứ 5/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Lâm Đồng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Lâm Đồng gồm Bình Thuận, Đắk Nông, Lâm Đồng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lâm Đồng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lâm Đồng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.